Khoa Văn học và Ngôn ngữ

  • Increase font size
  • Default font size
  • Decrease font size
Home Đào tạo Đại học hệ chính quy Về việc ban hành Quy định về xây dựng chương trình giáo dục đại học theo hệ thống tín chỉ

Về việc ban hành Quy định về xây dựng chương trình giáo dục đại học theo hệ thống tín chỉ

Email In

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHXH & NV

 

Số: 405 /QĐ-ĐT

  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     

            Tp. Hồ Chí Minh, ngày 3  tháng 9  năm 2009

 

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định về xây dựng chương trình giáo dục đại học                 theo hệ thống tín chỉ

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

- Căn cứ Quyết định số 1233/GD-ĐT ngày 30 tháng 3 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn trực thuộc Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh;

- Căn cứ vào nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng các trường Đại học thuộc Đại học Quốc gia được quy định trong “Quy chế về tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia” của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 12/02/2001;

- Căn cứ Quyết định số 1368/QĐ/ĐHQG-ĐH&SĐH ngày 21 tháng 11 năm 2008 của Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng theo hệ thống tín chỉ;

- Căn cứ Quyết định số  64 /QĐ - ĐT ngày 16 tháng 2 năm 2009 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn về việc ban hành Quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ;                         

- Theo đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo.

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xây dựng chương trình giáo dục đại học theo hệ thống tín chỉ;

            Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quy định này đều bị bãi bỏ;

            Điều 3: Trưởng phòng Đào tạo, Trường các khoa/bộ môn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- ĐHQG-HCM (để báo cáo);

- BGH;

- Lưu TCHC, ĐT.

 HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

PGS.TS Võ Văn Sen

 

 

 

 

 

 

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHXH & NV

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

QUY ĐỊNH

V/v Xây dựng chương trình giáo dục đại học theo hệ thống tín chỉ

(Ban hành kèm theo Quyết định số Số 405/QĐ-ĐT ngày 3 tháng 9 năm 2008                                                          của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn)

 

CHƯƠNG 1

QUY ĐỊNH CHUNG

            Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định những vấn đề chung về xây dựng chương trình giáo dục đại học (từ đây được viết tắt là CTGD) theo hệ thống tín chỉ, bao gồm: quy định chung; xây dựng chương trình; nghiệm thu chương trình; kiểm định chương trình.

            2. Quy định này áp dụng đối với việc xây dựng CTGD ở trình độ đại học cho các phương thức đào tạo tại các khoa/bộ môn của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (từ đây viết tắt là ĐHKHXH&NV)..

            Điều 2: Chương trình giáo dục

1. CTGD thể hiện mục tiêu giáo dục; chuẩn kiến thức; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học; phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học, ngành học ở mỗi lớp, mỗi trình độ đào tạo; bảo đảm yêu cầu liên thông với các CTGD khác.

2. CTGD được xây dng trên cơ s chương trình khung của B Giáo dc và Đào to (từ đây được viết tắt là Bộ GD&ĐT), có tham khảo CTGD của các trường đại học tiên tiến trên thế giới, và theo hướng dẫn chung ca Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (từ đây được viết tắt là ĐHQG-HCM). CTGD được thiết kế theo hướng đảm bảo liên thông với các trình độ đào tạo và CTGD khác, được xây dựng với sự tham gia của các giảng viên, cán bộ quản lý, đại diện của các tổ chức, hội nghề nghiệp, cựu sinh viên và các nhà tuyển dụng lao động.

3. CTGD được cấu trúc từ các môn học thuộc hai khối kiến thức: khối kiến thức giáo dục đại cương và khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp. Khối kiến thức giáo dục đại cương (gồm các môn học thuộc các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, ngoại ngữ) nhằm trang bị cho sinh viên nền học vấn rộng; thế giới quan khoa học và nhân sinh quan đúng đắn; hiểu biết về tự nhiên, xã hội và con người; nắm vững phương pháp tư duy khoa học; có đạo đức, nhận thức trách nhiệm công dân; có năng lực tham gia xây dựng và bảo vệ đất nước. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp được thể hiện theo 2 nhóm kiến thức: nhóm kiến thức cơ sở của ngành/liên ngành và nhóm kiến thức chuyên ngành, nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cần thiết.[U1] 

4. Tỷ lệ khối lượng phần kiến thức giáo dục đại cương chiếm không quá 40% khối lượng kiến thức toàn bộ chương trình giáo dục. Tổng số tín chỉ ngoại ngữ không chuyên cho mỗi ngành đào tạo từ 10-12 tín chỉ. Kiến thức tự chọn đảm bảo ít nhất 200% yêu cầu chọn học; các môn học tự chọn phải được bố trí theo từng nhóm. Số tín chỉ các môn học Lý luận chính trị, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng theo quy định của Bộ GD&ĐT.

5. Phần nội dung chuyên môn của mỗi chương trình có thể gắn với một ngành (kiểu đơn ngành) hoặc với một vài ngành (kiểu song ngành; kiểu ngành chính – ngành phụ; kiểu 2 văn bằng), cụ thể:

- Kiểu đơn ngành: là chương  trình mà phần kiến thức chuyên môn chỉ gắn với một ngành đào tạo nào đó và có khối lượng  lớn hơn hoặc bằng 30 tín chỉ.

- Kiểu ngành chính, phụ: là chương trình mà phần chuyên môn thuộc về hai ngành đào tạo, trong đó ngành chính có khối lượng lớn hơn hoặc bằng 30 tín chỉ và ngành phụ có khối lượng khoảng từ 15 đến 29 tín chỉ.

- Kiểu song ngành: là chương trình có nội dung chuyên môn thuộc về hai ngành đào tạo với khối lượng đều lớn hơn hoặc bằng 30 tín chỉ.

           - Kiểu hai văn bằng: là chương trình thoả mãn quy định cho hai văn bằng tương ứng với hai ngành đào tạo khác nhau.

Điều 3: Khung chương trình

            Khung chương trình là văn bản của Nhà nước quy định khối lượng tối thiểu và cơ cấu kiến thức cho các CTGD. Khung chương trình xác định sự khác biệt về CTGD tương ứng với các trình độ đào tạo khác nhau.

Điều 4: Chương trình khung

Chương trình khung là văn bản Nhà nước ban hành cho từng ngành đào tạo cụ thể, trong đó quy định cơ cấu nội dung môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn cơ bản và chuyên môn; giữa lý thuyết với thực hành, thực tập.

Điều 5: Ngành, chuyên ngành đào tạo

           1. Ngành đào tạo: là một lĩnh vực khoa học cho phép người học tiếp nhận những kiến thức và kỹ năng mang tính hệ thống cần có để thực hiện các chức năng lao động trong khuôn khổ của một nghề cụ thể. Ngành được ghi trong văn bằng tốt nghiệp.

            2. Chuyên ngành đào tạo: là lĩnh vực hẹp, là sự đào sâu kiến thức và kỹ năng của người học trong những phần hẹp hơn của của một ngành đào tạo. Chuyên ngành được ghi trong bảng kết quả học tập của người học khi tốt nghiệp.

3. Tên ngành và tên CTGD: Ngành đào tạo có số lượng giới hạn và tên của nó được gắn với danh mục ngành đào tạo hoặc với bảng phân loại chương trình đào tạo, được Nhà nước đặt tên và quản lý thống nhất. CTGD có số lượng không hạn chế, có thể là chương trình đào tạo của một ngành hoặc chuyên ngành. Tên CTGD do trường đặt tên và quản lý.

            4. Khối lượng của các CTGD: tổng số tín chỉ tích lũy tối thiểu cho các CTGD theo quy định chung của ĐHQG-HCM:

Trình độ đào tạo

Thời gian đào tạo

Tổng số tín chỉ tích lũy tối thiểu

Đại học chính quy

4,0 năm

120 tín chỉ

Đại học chính quy

4,5 năm

135 tín chỉ

CĐ chính quy

3,0 năm

90 tín chỉ

(không tính các môn Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất)

            Điều 6: Mục tiêu đào tạo

           Mục tiêu đào tạo quyết định cấu trúc của chương trình và nội dung giảng dạy đại học; mục tiêu đào tạo có hai phần:

           1. Mục tiêu chung: là những yêu cầu chung về chất lượng của sinh viên sau khi tốt nghiệp, bao gồm: phẩm chất chính trị, kiến thức, kỹ năng và tác phong nghề nghiệp để làm việc có hiệu quả về các lĩnh vực mà người học theo học nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước và hội nhập quốc tế.

2. Mục tiêu cụ thể/chuẩn đầu ra của CTGD: là những yêu cầu mang tính định lượng, cụ thể về chất lượng của sinh viên khi tốt nghiệp, bao gồm: trình độ kiến thức;   năng lực nhận thức, tư duy/kỹ năng thực hành; phẩm chất nhân văn; vị trí làm việc và cơ hội học lên trình độ cao hơn.

           Điều 7: Mã môn học

           Mỗi môn học sẽ được mã hoá theo quy định chung của ĐHQG. Cụ thể:

          1. Các môn học chung thuộc kiến thức GDĐC do ĐHQG-HCM quản lý và mã hoá.

          2. Các môn học khác được do trường mã hoá theo quy định chung về mã hoá của ĐHQG-HCM.

 

CHƯƠNG 2

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

            Điều 8: Điều kiện  mở ngành học mới

Ngành dự kiến mở thuộc định hướng phát triển của Trường ĐHKHXH&NV và ĐHQG-HCM, được Hội đồng Hội đồng Khoa học và Đào tạo (từ đây được viết tắt là HĐKH&ĐT) của trường thông qua. Việc mở ngành mới phải thoả mãn các điều kiện sau:

1.  Khảo sát nhu cầu đào tạo: Phiếu khảo sát được xây dựng theo biểu mẫu số 1.

2. Về đội ngũ giảng viên cơ hữu: Đội ngũ giảng viên cơ hữu phải đảm nhận giảng dạy tối thiểu 70% khối lượng của CTGD; có ít nhất 1 giảng viên trình độ tiến sĩ và 2 giảng viên trình độ thạc sĩ đúng ngành, hoặc đúng hướng chuyên môn của ngành dự kiến đăng ký mở. Trường hợp đặc biệt, Trường làm tờ trình gửi ĐHQG-HCM xem xét.

3. Cơ sở vật chất: có đủ phòng học với các phương tiện, trang thiết bị cần thiết phục vụ giảng dạy và học tập. Có các phòng thí nghiệm, phòng máy tính, phòng học ngoại ngữ, phòng thực hành và các phần mềm đáp ứng yêu cầu của ngành đào tạo.

4. Thư viện của trường có đủ giáo trình, tập bài giảng của môn học theo yêu cầu của ngành đào tạo; các trường hợp chưa có đủ giáo trình, tập bài giảng phải có kế họach chi tiết xây dựng kèm theo đề án.

5. CTGD: được xây dựng theo biểu mẫu số 3.

6. Đề cương chi tiết môn học: được xây dựng theo biểu mẫu số 4.

Điều 9: Thành lập ban soạn thảo đề án xây dựng CTGD

    Căn cứ kết quả khảo sát nhu cầu đào tạo, Hiệu trưởng ra quyết định thành lập nhóm soạn thảo đề án xây dựng CTGD gồm các thành viên như sau:

1. Một thành viên của Ban Giám hiệu hoặc Trưởng khoa/bộ môn phụ trách ngành học làm Trưởng ban; Trưởng/Phó trưởng phòng Đào tạo làm uỷ viên thư ký, một số chủ nhiệm bộ môn, giảng viên, nhà khoa học có uy tín, cựu sinh viên, đại diện doanh nghiệp làm ủy viên.

2. Tuỳ điều kiện thực tế, Hiệu trưởng quyết định số lượng các ủy viên tham gia.        

3. Ban soạn thảo đề án xây dựng CTGD có nhiệm vụ nghiên cứu và xây dựng CTGD đáp ứng các yêu cầu được quy định tại Điều 2, Chương 1.

 

                                      CHƯƠNG 3

NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

Điều 9:  Nghiệm thu CTGD cấp cơ sở

Trưởng ban đề án trình bày trước HĐKH&ĐT của khoa/bộ môn dự thảo đề án mở ngành bao gồm CTGD và đề cương chi tiết môn học để lấy ý kiến. Sau khi sửa chữa theo kết luận của HĐKH&ĐT khoa/bộ môn, Trưởng ban đề án và Chủ tịch HĐKH&ĐT khoa/bộ môn ký và gửi hồ sơ đề án lên cấp trường thông qua Phòng Đào tạo.

Điều 10: Hội đồng thẩm định đề án

Trên cơ sở hồ sơ mở ngành do Ban soạn thảo đề án và HĐKH&ĐT khoa/bộ môn đề xuất, Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đề án. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm các thành viên như sau:

1. Chủ tịch Hội đồng; thư ký Hội đồng; hai nhà khoa học làm nhiệm vụ phản biện; một số uỷ viên.

2. Danh sách Hội đồng do Phòng Đào tạo và khoa/bộ môn giới thiệu.

3. Căn cứ kết luận của Hội đồng thẩm định, Ban soạn thảo đề án tiếp tục sửa chữa, hoàn chỉnh hồ sơ mở ngành; sau đó trình HĐKH&ĐT Trường xem xét.

            Điều 11:  Hồ sơ mở ngành đào tạo trình HĐKH&ĐT trường

            Hồ sơ mở ngành đào tạo trình HĐKH&ĐT trường gồm có:

1. Tên ngành, mã ngành đào tạo, tên CTGD, trình độ đào tạo.

2. Phân tích cơ sở khoa học về nhu cầu nguồn nhân lực đối với xã hội và quy mô của từng giai đoạn, nguồn kinh phí và đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo.

3. Công văn của khoa/bộ môn gửi trường đề nghị đăng ký mở ngành đào tạo bậc đại học.

4. Biên bản họp HĐKH&ĐT khoa/bộ môn về việc mở ngành đào tạo, CTGD.

5. Công văn giải trình tên ngành đào tạo mới (trường hợp tên ngành đào tạo dự kiến mở không có trong danh mục ngành đào tạo bậc đại học của Nhà nước).

6. CTGD.

7. Đề cương chi tiết các môn học.

8. Danh sách giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng

9. Kinh nghiệm đào tạo ngành dự kiến mở hoặc gần giồng ngành dự kiến mở ở một số cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, theo biểu mẫu số 2.

10. Phụ lục bao gồm:

-  Dẫn chứng một số CTGD trong và ngoài nước.

- Văn bản thoả thuận về việc sử dụng chung phòng thí nghiệm, cơ sở; văn bản đồng ý tham gia giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng.

11. Đối với các chương trình liên thông

      Ngoài các yêu cầu trên, phải bổ sung thêm một số yêu cầu sau:

- Bảng đối chiếu CTGD bậc cao đẳng với CTGD bậc đại học về số lượng tín chỉ, về các khối kiến thức (đại cương, chuyên nghiệp), về số lượng học phần.

- Phần bổ sung kiến thức cho người học khác ngành đào tạo liên thông nhưng cùng một khối ngành đào tạo.

Hồ sơ có chữ ký của Trưởng ban đề án và Trưởng khoa/bộ môn.

Điều 12: Hồ sơ mở ngành gửi ĐHQG-HCM

1. Nếu được Hội đồng hoặc Thường trực HĐKH&ĐT Trường chấp thuận, hồ sơ mở ngành đào tạo trình ĐHQG-HCM bao gồm những nội dung nêu ở Điều 12 đồng thời bổ sung:

- Công văn của Hiệu trưởng về việc mở ngành đào tạo;

- Biên bản họp Hội đồng hoặc Thường trực HĐKHĐT trường về việc thông qua việc xin mở ngành đào tạo;

- Hai bản nhận xét của cán bộ phản biện.

2. Hồ sơ mở ngành phải gửi ĐHQG-HCM trước ngày 30 tháng 9 hàng năm.

           Điều 13: CTGD liên kết với nước ngoài

CTGD liên kết với nước ngoài bao gồm những yêu cầu tại Điều 10. CTGD được xây dựng dựa trên sự phối hợp với một CTGD trong nước và một CTGD của nước ngoài. Hồ sơ mở ngành làm thành hai bản: tiếng Việt và tiếng Anh.

 

CHƯƠNG 4

KIỂM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

            Điều 14:  Điều chỉnh, bổ sung CTGD

Hàng năm, các khoa/bộ môn họp HĐKH&ĐT xem xét và trình Hiệu trưởng về việc điều chỉnh, bổ sung các môn học trong phạm vi từ 20 đến 25% tổng số tín chỉ của CTGD. Trường tổng kết và báo cáo ĐHQG-HCM trước 30/6 hàng năm theo quy định.

            Điều 15:  Thanh tra, kiểm tra CTGD

Trường thực hiện thanh tra, kiểm tra công tác quản lý và xây dựng CTGD tại các khoa/bộ môn theo các quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT, ĐHQG-HCM.

           Nội dung thanh tra, kiểm tra bao gồm: các hoạt động trong quá trình điều chỉnh và bổ sung chương trình.

            Điều 16: Khiếu nại, tố cáo

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về hoạt động vi phạm quy định của cơ sở đào tạo, về sai phạm trong thực hiện xây dựng CTGD.

Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo.

            Điều 17: Xử lý vi phạm

            Cá nhân hoặc tổ chức vi phạm Quy định này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu hành vi vi phạm gây thiệt hại thì phải bồi th­ường theo quy định của pháp luật.

 

 

 

 

 

 

 

 

                       

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC

 

1. Biểu mẫu số 1: khảo sát nhu cầu đào tạo

 

TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN  VĂN

             KHOA ……………………………

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

PHIẾU KHẢO SÁT

NHU CẦU SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC

 

Kính gửi: ......................................................................................................

 

             Nhằm thực hiện kế hoạch chiến lược của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG-HCM, Khoa được phân công xây dựng Chương trình giáo dục đại học cho ngành học……………chúng tôi xin giới thiệu sơ lược chương trình  này như sau:

1. Mục tiêu đào tạo

            - Mục tiêu chung:…………………………………………… ……………………

            - Chuẩn đầu ra: …………………………………………….. …………………….

2. Bậc đào tạo : ……………………………………………………………………

3. Thời gian đào tạo:……………………………………………………………….

Rất mong Quý cơ quan/Ông/Bà vui lòng đóng góp ý kiến theo hướng dẫn sau và gửi phiếu này về cho chúng tôi theo địa chỉ:……………………………………………...

 

      TPHCM, ngày ......tháng ......năm ........

 TRƯỞNG KHOA

 

 

PHẦN ĐÓNG GÓP Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN, CÁ NHÂN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

1. Nhu cầu của chúng tôi về nguồn nhân lực được đào tạo theo bậc và ngành học nói trên:

- Có nhu cầu tuyển dụng nguồn nhân lực này (Quy mô tuyển........CB/năm)

- Không có nhu cầu tuyển dụng nguồn nhân lực này

2.Tính hợp lý của chương trình đào tạo: ……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

3.Tính hiện đại của chương trình đào tạo: ……………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………..

4. Khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…...................................................................................................................................                                                                                               Người góp ý

                                                                              (Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

2. Biểu mẫu số 2:

 

Kinh nghiệm đào tạo tại một số cơ sở đào tạo trong nước và quốc tế

TT

Cơ sở đào tạo

Số lượng tín chỉ

Thời gian  đào tạo

Trong nước

Quốc tế

Khối kiến thức GDĐC

Khối kiến thức GDCN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tp. Hồ Chí Minh, ngày......tháng........năm...........         

Trưởng nhóm dự án

 

 

3. Biểu mẫu số 3:  CTGD

 

TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN  VĂN

             KHOA ……………………………

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

(Ban hành theo Quyết định số …......../QĐ-ĐT ngày …tháng….năm….....

của Hiệu trưởng Trường ĐHKHXH&NV)

        

- Tên chương trình:

- Trình độ đào tạo: (đại học)       

- Ngành đào tạo:

- Loại hình đào tạo:

-  Mã ngành đào tạo:

- Trưởng nhóm dự án (họ tên, chức danh, học vị):

1. Kết quả khảo sát nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực

2. Mục tiêu đào tạo

          a. Mục tiêu chung

          b. Chuẩn đầu ra.

3. Thời gian đào tạo

4. Khối lượng kiến thức toàn khóa (tính bằng tín chỉ)

5. Đối tượng tuyển sinh:

- Không phải bổ túc kiến thức

- Phải bổ túc kiến thức

     + Đối tượng

     + Các môn học chuyển đổi, số tiết

6. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

7. Thang điểm

8. Nội dung chương trình

   TT

Mã môn học

Tên môn học

Tín chỉ

Tổng cộng

Lý thuyết

Thực hành / Thí nghiệm

Khác (nếu có)

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

Cộng

 

 

 

 

8.1 Kiến thức giáo dục đại cương (khoảng 45-50TC)         

8.1.1 Lý luận Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh

8.1.2 Khoa học xã hội nhân văn

              - Bắt buộc

              - Tự chọn

8.1.3 Ngoại ngữ

  8.1.4 Khoa học tự nhiên

        - Bắt buộc

              - Tự chọn.

8.1.5 Giáo dục thể chất

8.1.6 Giáo dục quốc phòng

8.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (khoảng 90-95TC) 

8.2.1 Kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành và ngành)  

8.2.2 Kiến thức ngành chính (ngành thứ nhất):              

        8.2.2.1 Kiến thức chung của ngành chính (bắt buộc phải có)

        8.2.2.2 Kiến thức chuyên sâu của ngành chính (không bắt buộc phải có; được chọn tự do hoặc chọn theo từng chuyên ngành)

                  - Bắt buộc

              - Tự chọn

8.2.3 Kiến thức ngành thứ hai (không bắt buộc phải có, được chọn dưới dạng ngành phụ hoặc ngành chính thứ hai):

                  - Bắt buộc

              - Tự chọn

8.2.4 Kiến thức bổ trợ tự do (không bắt buộc phải có)

8.2.5 Thực tập tốt nghiệp, làm khóa luận (nếu có)

8.3 Dự kiến kế hoạch giảng dạy (Phân bổ các môn học theo từng học kỳ)

Học kỳ

Mã môn học

Tên môn học

Tín chỉ

Tổng cộng

Lý thuyết

Thực hành / Thí nghiệm

Khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                                                                                  

9. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các môn học

Điều kiện tiên quyết :

Mô tả nội dung môn học :

10. Danh sách đội ngũ giảng viên thực hiện chương trình (lập riêng danh sách giảng viên cơ hữu và giảng viên thỉnh giảng):

TT

Họ và tên

Năm sinh

Văn bằng cao nhất,

ngành đào tạo

Năm được cấp bằng

Kinh nghiệm giảng dạy

Môn học sẽ giảng dạy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đối với giảng viên thỉnh giảng, đơn vị phải có hợp đồng; thời gian hợp đồng tối thiểu đủ cho một khóa đào tạo. Hợp đồng được đính kèm trong hồ sơ xin mở ngành.

10. Danh sách Cố vấn học tập

11. Cơ sở vật chất phục vụ học tập:

12.1 Phòng thí nghiệm và hệ thống thiết bị thí nghiệm chính;

TT

Tên phòng thí nghiệm, địa điểm thực tập

Đơn vị chủ quản

Ghi chú

 

 

 

 

12.2 Thư viện;

12.3 Giáo trình, tập bài giảng

STT

Tên môn học

Tên giáo trình, tập bài giảng

Tên tác giả

Nhà xuất bản, năm xuất bản / hoặc địa  chỉ  Website (nếu có)

 

 

 

 

 

12. Hướng dẫn thực hiện chương trình

13.  Dự kiến kế hoạch kiểm tra chương trình đào tạo

         

 

TRƯỞNG KHOA/BỘ MÔN                                    HIỆU TRƯỞNG                            

 

4. Biểu mẫu số 4: Đề cương chi tiết môn học

 

TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN  VĂN

             KHOA ……………………………

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC

 

1. Tên môn học: tên tiếng Việt và tiếng Anh.

2. Số tín chỉ: nêu rõ số lượng tín chỉ của môn học; bao gồm: lý thuyết: … TC; thực hành/thảo luận:…TC.

3. Trình độ: dành cho sinh viên năm thứ 1, 2; hoặc cho học kỳ 1, 2, 3,…; thuộc khối kiến thức đại cương hay kiến thức chuyên nghiệp.

4. Phân bổ thời gian:

- Lý thuyết: … tiết

- Thực hành: … tiết

Mục này phải tương thích với mục 2. Số tín chỉ đã nêu ở trên. Theo Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ, 1 TC = 15 tiết lý thuyết hoặc 30 tiết thực hành. Chẳng hạn, nếu môn học gồm 2 TC, trong đó có 1 TC dành cho  lý thuyết, 1 TC dành cho thực hành thì tổng số giờ thực giảng của môn học đó là: 15 tiết + 30 tiết = 45 tiết).

5. Điều kiện tiên quyết: Muốn học được môn học này, sinh viên cần phải học môn học/những môn học nào trước đó, hoặc môn này phải được học đầu tiên, trước khi phải học các môn khác,…

6. Mục tiêu của môn học: Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng (tư duy, thực hành,…) gì?

7. Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Chỉ nêu vắn tắt những nội dung cơ bản của môn học trong khoảng 5-10 dòng.

8. Nhiệm vụ của sinh viên:

- Dự lớp đầy đủ

- Làm bài tập;

- Các dụng cụ học tập, phần mềm tin học,… cần chuẩn bị (nếu có);

- ….

9. Tài liệu học tập:

    - Sách, giáo trình chính:nêu 1 hoặc 2 tài liệu chính mà dựa vào đó giảng viên biên soạn giáo án giảng dạy.

    - Tài liệu tham khảo khác: nêu các tài liệu có liên quan trực tiếp đến các nội dung của môn học. Các tài liệu này phải được gửi cho Khoa/Bộ môn và Thư viện trường để sinh viên tham khảo.

    - Sách, giáo trình, tài liệu tham khảo viết theo quy định sau:

1. Xếp theo thứ tự A, B, C của tên hoặc họ tác giả.  Tên tác giả Việt Nam: viết thứ tự A, B, C theo tên tác giả, nhưng vẫn giữ trật tự thông thường của tên tiếng Việt, không đảo tên ra trước. Tên tác giả nước ngoài: viết thứ tự A, B, C theo họ tác giả. Tài liệu không có tên tác giả thì viết thứ tự A, B, C theo tên cơ quan chịu trách nhiệm công bố  ấn phẩm.

2. Các thành phần và cú pháp của một tài liệu tham khảo:

 Tiếng Việt

1. Đào Duy Anh (1994), Đất nước Việt Nam qua các đời, Thuận Hoá, Huế.

2. Phan Huy Chú (1992), Lịch triều hiến chương loại chí, Khoa học Xã hội, Hà Nội.

3. Phạn Ngọc – Phạm Đức Dương (1983), “Tiếp xúc ngôn ngữ ở Đông Nam Á”, Những vấn đề lịch sử - văn học Đông Nam Á, Viện Đông Nam Á, Hà Nội.

4. Viện Ngôn ngữ Uỷ ban Khoa học Xã hội Việt Nam (1986), Những vấn đề ngôn ngữ học về các ngôn ngữ phương Đông, Hà Nội.

...

Tiếng Anh

1. N. Chomsky (1965), Aspects of the Theory of Syntax, M.I.T. Press, Cambridge.

2. Charlotte Downey (1991), “Trends that Shaped the Development of 19th Century American Grammar Writing”, English Traditional Grammars, Studies in the History of Languages Sciences 62, John Benjamin Publishing, Amsterdam.

10. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên: Nêu cụ thể những cơ sở nhằm đánh giá một cách chính xác năng lực và thái độ học tập của sinh viên:   

    - Kiểm tra giữa kỳ: 30% tổng điểm

    - Thi hết môn: 70% tổng điểm

Ngoài các bài thi kiểm tra, giảng viên có thể yêu cầu thêm những cơ sở khác như gợi ý bên dưới  để đánh giá toàn diện hơn việc học tập của sinh viên. Có thể đưa việc đánh giá này vào điểm thi hết môn (vì kết thức môn học rồi mới có thể đánh giá được). Những cơ sở có thể gồm::

    - Dự lớp: phải tham dự tối thiểu 80% các buổi học lý thuyết sinh viên mới được phép dự thi.

    - Thảo luận

    - Bài thu hoạch

    - Thuyết trình (nếu có)

11. Thang điểm: thang điểm 10 (mười), điểm đạt là từ 5 trở lên.

12. Nội dung chi tiết môn học: viết chi tiết tên chương, tiết, mục theo kiểu ma trận; chẳng hạn:

Chương I: …………

1.1.           ……

1.1.1…….

1.1.2…….

1.2.           …….

1.3.           ……

Chương II: ………

2.1 ……….

2.2 ……..

2.1.1………

2.1.2………

13. Kế hoạch giảng dạy và học tập cụ thể: Cần nêu cụ thể nội dung của từng buổi/ tiết dạy (dạy chương nào, tiết, mục nào trong Nội dung chi tiết môn học ở mục 12.) và công việc mà sinh viên phải làm tại lớp, đặc biệt là tại nhà. Cần yêu cầu cụ thể như: sinh viên phải đọc tài liệu nào, chương, mục nào trong tài liệu, làm bài tập, viết báo cáo,…. Theo Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ, để có thể tiếp thu tốt 1 tiết  bài giảng của giảng viên tại lớp, sinh viên phải có thời gian chuẩn bị tại nhà (tự học) từ 2-3 tiết; chẳng hạn:

Số buổi

Nội dung môn học

Số tiết

Nội dung học tập

của sinh viên

Số tiết

1

Chương 1, tiết 1.1 và 1.2

5

- Đọc tài liệu tham khảo N. Chomsky (1965), Aspects of the Theory of Syntax, trang 15-25.

10

…..

….

…..

5

Chương 4, tiết 4.5 và 4.6

5

- Nộp bản thu hoạch

- Đọc tài liệu tham khảo Charlotte Downey (1991), “Trends that Shaped the Development of 19th Century American Grammar Writing”, Part V.

15

                                                                                                          TP. Hồ Chí Minh, ngày… tháng…năm 2009

Trưởng Khoa                           Trưởng Bộ môn                                                 Người biên sọan                      

           

 

Biểu mẫu số 5:  Bảng đối chiếu CTGD (dành cho chương trình đào tạo liên thông)

 

STT

Mục

THCN, CĐ

Đại học

Liên thông THCN-ĐH

 

1

Kiến thức đại cương

 

 

 

Giáo dục thể chất

 

 

 

Giáo dục Quốc phòng

 

 

 

2

Cơ sở ngành

 

 

 

3

Kiến thức chuyên ngành

 

 

 

4

Công tác tốt nghiệp

 

 

 

        Tổng(chưa tính QP và GDTC)

 

 

 

 

                                                                       

Biểu mẫu số 6:  Bản nhận xét Hồ sơ mở ngành đào tạo

 

Tên ngành đào tạo:...............................................

Bậc đào tạo:..........................................................

Loại hình đào tạo:................................................

Mã ngành dự kiến:...........................................

1.        Nhu cầu xã hội

2.        Chỉ tiêu tuyển sinh( căn cứ theo khả năng, điều kiện và nhu cầu xã hội...)

3.        Chương trình giáo dục

a.                   Mục tiêu đào tạo

            - Mục tiêu cụ thể/ chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục

            - Cơ hội nghề nghiệp:

b. Cấu trúc chương trình giáo dục:

+ So sánh cấu trúc khung chương trình giáo dục của Bộ GD&ĐT.

+ Tính hòa nhập của CTĐT so với một số trường trong toàn quốc, khu vực...

c. Tính hợp lý của việc bố trí các môn học, có nên thêm bớt môn học nào không?

d. Nội dung các môn học

e. Khả năng đội ngũ cán bộ, giảng viên

       4. Ý kiến khác

 

Xác nhận cơ quan                                                                ............., ngày... tháng.....năm.....  

                                                                                                            Ký tên (ghi rõ họ tên)


 [U1]Bỏ được không?

 

Các nhà tài trợ

 _logo_a_chau_1_1381809468.jpg

Thành viên trực tuyến

Hiện có 3057 khách Trực tuyến

Cùng một tác giả