KHOA VĂN HỌC VÀ NGÔN NGỮ HỌC
LỊCH TIẾP SINH VIÊN VÀ TRỰC VĂN PHÒNG KHOA
(Từ 19.01.2026 đến 13.02.2026)
Thông tin chi tiết, xin xem tập tin đính kèm.

Ngày 15.02.2026, Hội đồng Tuyển sinh Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh chính thức công bố thông tin tuyển sinh đại học chính quy dự kiến năm 2026. Theo đó, năm nay Nhà trường tuyển sinh đối với 44 ngành và dự kiến mở mới 05 ngành đào tạo thuộc 2 chương trình chính quy gồm: chương trình chuẩn, chương trình chuẩn quốc tế.
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM)
2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: QSX
3. Địa chỉ các trụ sở:
- Cơ sở 1: số 10-12 Đinh Tiên Hoàng, Phường Sài Gòn, Tp.HCM (cơ sở Sài Gòn).
- Cơ sở 2: Khu phố 33, Phường Linh Xuân, Tp.HCM (cơ sở Linh Xuân).
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử: https://hcmussh.edu.vn
5. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh, đề án: https://hcmussh.edu.vn/tuyensinh hoặc https://hcmussh.edu.vn/qldt
6. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: 028-38293828 - 112 hoặc 200 (trong giờ hành chính).
7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo: https://hcmussh.edu.vn
II. Tuyển sinh đào tạo đại học
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
1.1. Đối tượng tuyển sinh
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
1.2. Điều kiện tuyển sinh
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Trường;
b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định;
2. Phương thức tuyển sinh
2.1. Phương thức 1: xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT.
2.2. Phương thức 2: xét tuyển tổng hợp, sử dụng các tiêu chí: kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (THPT); kết quả kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026 (ĐGNL); kết quả học tập 03 năm THPT (HB); thành tích trong học tập, hoạt động xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, văn nghệ; chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
2.2.1 Công thức tổng quát:
ĐXT = w1THPT + w2ĐGNL + w3HB + [điểm cộng] + [điểm ưu tiên]
+ w1 là trọng số của điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: tổng điểm 3 môn thi TN THPT cao nhất một trong các tổ hợp xét tuyển của ngành tương ứng.
+ w2 là trọng số của điểm thi ĐGNL của ĐHQG-HCM năm 2026: điểm ĐGNL cao nhất trong 2 lần thi.
+ w3 là trọng số của điểm HB: tổng điểm trung bình cộng kết quả học tập của 3 năm học THPT (lớp 10, 11 và 12) cao nhất thuộc một trong các tổ hợp xét tuyển của ngành tương ứng (bao gồm cả thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước).
2.2.2. Nguyên tắc tính điểm học lực: áp dụng các các đối tượng bao gồm (1) có đầy đủ 3 thành phần điểm, (2) chỉ có điểm THPT + HB và (3) chỉ có điểm ĐGNL + HB (bao gồm cả thí sinh TN trước năm 2026). ĐHL được chia thành 2 loại ĐHL, được tính theo công thức sau:
ĐHL = Max (ĐHL 1, ĐHL 2)
Trong đó:
(1). ĐHL 1: tính điểm thí sinh có điểm THPT (trọng số dự kiến w1 =90%, w3 = 10%)
ĐHL 1 = w1THPT + w3HB
(2). ĐHL 2: tính điểm thí sinh có điểm ĐGNL (trọng số dự kiến w2 =90%, w3 = 10%)
ĐHL 2 = w2ĐGNL + w3HB
+ Thí sinh đủ 3 thành phần điểm, lấy giá trị điểm cao nhất của ĐHL 1 và ĐHL 2.
+ Nếu thí sinh chỉ có điểm THPT, áp dụng công thức tính ĐHL 1.
+ Nếu thí sinh chỉ có điểm ĐGNL, áp dụng công thức tính ĐHL 2.
3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
a) Nguyên tắc quy đổi điểm ngưỡng đầu vào
Quy đổi ngưỡng đầu vào giữa các phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển theo một quy tắc bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình, ngành đào tạo tương ứng; Quy tắc quy đổi ngưỡng đầu vào theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, ĐHQG-HCM.
c) Nguyên tắc quy đổi điểm trúng tuyển
- Điểm quy đổi về thang điểm 100 của từng thành phần điểm áp dụng theo công thức:
+ THPT= [Điểm thi TN THPT theo tổ hợp xét tuyển] x 100/30
+ ĐGNL = [Điểm thi ĐGNL] x 100/1200
+ HB = [Điểm trung bình HB 3 năm theo tổ hợp xét tuyển] x 100/30
- Tổng điểm cộng, điểm thưởng (ĐC) không vượt quá 10% điểm tối đa của điểm xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, theo công thức:
+ Nếu ĐHL + ĐC < 100, ĐC = [điểm thành tích]
+ Nếu ĐHL + ĐC ≥ 100, ĐC = 100 – [điểm thành tích]
- Điểm xét tuyển (điểm chuẩn) được quy đổi về thang điểm 100 (tối đa 100 điểm). Trọng số w giữa các thành phần điểm được căn cứ kết quả hồi quy của dữ liệu kết quả nhập học và điểm trung bình tích lũy (GPA) của các năm trước. Hội đồng tuyển sinh sẽ công bố chính thức các tỷ trọng w khi công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng. Điểm xét tuyển được tính theo nguyên tắc:
ĐXT = Max (ĐHL 1, ĐHL 2) + [điểm cộng] + [điểm ưu tiên]
4. Số lượng tuyển sinh (dự kiến)
Mã trường QSX, địa chỉ đào tạo:
Chương trình chuẩn quốc tế: số 10-12 Đinh Tiên Hoàng, Phường Sài Gòn, Tp.HCM; chương trình chuẩn: khu phố 33, Phường Linh Xuân, Tp.HCM.
| STT | Mã xét tuyển | Tên chương trình xét tuyển | Mã ngành | Tên ngành |
Số lượng dự kiến |
Phương thức tuyển sinh (PT) | Ghi chú |
| 1 | 7140101 | Chương trình chuẩn | 7140101 | Giáo dục học | 70 | PT 1 | |
| PT 2 (B00, C00, C01, D01) | |||||||
| 2 | 7140114 | Chương trình chuẩn | 7140114 | Quản lý giáo dục | 50 | PT 1 | |
| PT 2 (A01, C00, D01, D14) | |||||||
| 3 | 7210213 | Chương trình chuẩn | 7210213 | Nghệ thuật học | 50 | PT 1 | |
| PT 2 (C00, D01, D14) | |||||||
| 4 | 7220201 | Chương trình chuẩn | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 225 | PT 1 | |
| PT 2 (D01) | |||||||
| 5 | 7220201_CLC | Chương trình chuẩn quốc tế | 7220201_CLC | Ngôn ngữ Anh_Chuẩn quốc tế | 135 | PT 1 | |
| PT 2 (D01) | |||||||
| 6 | 7220202 | Chương trình chuẩn | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | 60 | PT 1 | |
| PT 2 (D01, D02, D14) | |||||||
| 7 | 7220203 | Chương trình chuẩn | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp | 80 | PT 1 | |
| PT 2 (D01, D03, D14) | |||||||
| 8 | 7220204 | Chương trình chuẩn | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 165 | PT 1 | |
| PT 2 (D01, D04, D14) | |||||||
| 9 | 7220204_CLC | Chương trình chuẩn quốc tế | 7220204_CLC | Ngôn ngữ Trung Quốc_Chuẩn quốc tế | 80 | PT 1 | |
| PT 2 (D01, D04, D14) | |||||||
| 10 | 7220205_CLC | Chương trình chuẩn quốc tế | 7220205_CLC | Ngôn ngữ Đức_Chuẩn quốc tế | 60 | PT 1 | |
| PT 2 (D01, D05, D14) | |||||||
| 11 | 7220206 | Chương trình chuẩn | 7220206 | Ngôn ngữ Tây Ban Nha | 50 | PT 1 | |
| PT 2 (D01, D03, D05, D14) | |||||||
| 12 | 7220208 | Chương trình chuẩn | 7220208 | Ngôn ngữ Italia | 50 | PT 1 | |
| PT 2 (D01, D03, D05, D14) | |||||||
| 13 | 7229001 | Chương trình chuẩn | 7229001 | Triết học | 50 | PT 1 | |
| PT 2 (A01, C00, D01, D14) | |||||||
| 14 | 7229009 | Chương trình chuẩn | 7229009 | Tôn giáo học | 50 | PT 1 | |
| PT 2 (C00, D01, D14) | |||||||
| 15 | 7229010 | Chương trình chuẩn | 7229010 | Lịch sử | 100 | PT 1 | |
| PT 2 (C00, D01, D14, D15) | |||||||
| 16 | 7229020 | Chương trình chuẩn | 7229020 | Ngôn ngữ học | 80 | PT 1 | |
| PT 2 (C00, D01, D14) | |||||||
| 17 | 7229030 | Chương trình chuẩn | 7229030 | Văn học | 130 | PT 1 | |
| PT 2 (C00, D01, D14) | |||||||
| 18 | 7229040 | Chương trình chuẩn | 7229040 | Văn hoá học | 90 | PT 1 | |
| PT 2 (C00, D01, D14, D15) | |||||||
| 19 | 7320101 | Chương trình chuẩn | 7320101 | Báo chí | 110 | PT 1 | |
| PT 2 (C00, D01, D14) | |||||||
| 20 | 7320101_CLC | Chương trình chuẩn quốc tế | 7320101_CLC | Báo chí_Chuẩn quốc tế | 60 | PT 1 | |
| PT 2 (C00, D01, D14) | |||||||
| 21 | 7320104 | Chương trình chuẩn | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 80 | PT 1 | |
| PT 2 (D01, D14, D15) | |||||||
| 22 | 7320201 | Chương trình chuẩn | 7320201 | Thông tin - thư viện | 55 | PT 1 | |
| PT 2 (A01, C00, D01, D14) | |||||||
| 23 | 7320205 | Chương trình chuẩn | 7320205 | Quản lý thông tin | 70 | PT 1 | |
| PT 2 (A01, C00, D01, D14) | |||||||
| 24 | 7320303 | Chương trình chuẩn | 7320303 | Lưu trữ học | 65 | PT 1 | |
| PT 2 (C00, D01, D14, D15) | |||||||
| 25 | 7580112 | Chương trình chuẩn | 7580112 | Đô thị học | 100 | PT 1 | |
| PT 2 (A01, C00, D01, D14) | |||||||
| 26 | 7310206 | Chương trình chuẩn | 7310206 | Quan hệ quốc tế | 140 | PT 1 | |
| PT 2 (D01, D14) | |||||||
| 27 | 7310206_CLC | Chương trình chuẩn quốc tế | 7310206_CLC | Quan hệ quốc tế_Chuẩn quốc tế | 95 | PT 1 | |
| PT 2 (D01, D14) | |||||||
| 28 | 7310301 | Chương trình chuẩn | 7310301 | Xã hội học | 150 | PT 1 | |
| PT 2 (A00, C00, D01, D14) | |||||||
| 29 | 7310302 | Chương trình chuẩn | 7310302 | Nhân học | 60 | PT 1 | |
| PT 2 (C00, D01, D14, D15) | |||||||
| 30 | 7310401 | Chương trình chuẩn | 7310401 | Tâm lý học | 75 | PT 1 | |
| PT 2 (B00, C00, D01, D14) | |||||||
| 31 | 7310403 | Chương trình chuẩn | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | 50 | PT 1 | |
| PT 2 (B00, B08, D01, D14) | |||||||
| 32 | 7310501 | Chương trình chuẩn | 7310501 | Địa lý học | 95 | PT 1 | |
| PT 2 (A01, C00, D01, D15) | |||||||
| 33 | 7310601 | Chương trình chuẩn | 7310601 | Quốc tế học | 50 | PT 1 | |
| PT 2 (D01, D09, D14, D15) | |||||||
| 34 | 7310608 | Chương trình chuẩn | 7310608 | Đông phương học | 205 | PT 1 | |
| PT 2 (D01, D04, D14, D15) | |||||||
| 35 | 7310613 | Chương trình chuẩn | 7310613 | Nhật Bản học | 105 | PT 1 | |
| PT 2 (D01, D06, D14, D63) | |||||||
| 36 | 7310613_CLC | Chương trình chuẩn quốc tế | 7310613_CLC | Nhật Bản học_Chuẩn quốc tế | 75 | PT 1 | |
| PT 2 (D01, D06, D14, D63) | |||||||
| 37 | 7310614 | Chương trình chuẩn | 7310614 | Hàn quốc học | 165 | PT 1 | |
| PT 2 (D01, D14, DD2, DH5) | |||||||
| 38 | 7310630 | Chương trình chuẩn | 7310630 | Việt Nam học | 55 | PT 1 | |
| PT 2 (C00, D01, D14, D15) | |||||||
| 39 | 73106a1 | Chương trình chuẩn | 73106a1 | Kinh doanh thương mại Hàn Quốc | 64 | PT 1 | |
| PT 2 (D01, D14, DD2, DH5) | |||||||
| 40 | 7340406 | Chương trình chuẩn | 7340406 | Quản trị văn phòng | 70 | PT 1 | |
| PT 2 (C00, D01, D14, D15) | |||||||
| 41 | 7810103 | Chương trình chuẩn | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 120 | PT 1 | |
| PT 2 (C00, D01, D14, D15) | |||||||
| 42 | 7810103_CLC | Chương trình chuẩn quốc tế | 7810103_CLC | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành_Chuẩn quốc tế | 60 | PT 1 | |
| PT 2 (C00, D01, D14, D15) | |||||||
| 43 | 7760101 | Chương trình chuẩn | 7760101 | Công tác xã hội | 90 | PT 1 | |
| PT 2 (C00, D01, D14, D15) | |||||||
| 44 | 7140107 | Chương trình chuẩn | 7140107 | Quản trị chất lượng giáo dục | 50 | PT 1 | |
| PT 2 (C03, D01, D14, D15) | |||||||
| Chương trình liên kết 2+2 | |||||||
| 1 | 7220201_LKH | Liên kết đào tạo với nước ngoài | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 30 | PT 1 | |
| PT 2 (D01, D14, D15) | |||||||
| 2 | 7220204_LKT | Liên kết đào tạo với nước ngoài | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 90 | PT 1 | |
| PT 2 (D01, D04, D14, D15) | |||||||
| 3 | 7320101_LKD | Liên kết đào tạo với nước ngoài | 7320101 | Báo chí (Truyền thông chuyên ngành báo chí) | 30 | PT 1 | |
| PT 2 (A01, D01, D14, D15) | |||||||
| 4 | 7310206_LKD | Liên kết đào tạo với nước ngoài | 7310206 | Quan hệ quốc tế | 30 | PT 1 | |
| PT 2 (D01, D14) | |||||||
| 5 | 7310630_LKB | Liên kết đào tạo với nước ngoài | 7310630 | Việt Nam học | 30 | Liên kết đối với sinh viên người nước ngoài | |
| CÁC NGÀNH/CHƯƠNG TRÌNH DỰ KIẾN MỞ TRONG NĂM 2026 | |||||||
| 1 | 7310401_CLC | Chương trình chuẩn quốc tế | 310401_CLC | Tâm lý học_Chuẩn quốc tế | 50 | PT 1 | |
| PT 2 (B00, C00, D01, D14) | |||||||
| 2 | 7580109 | Chương trình chuẩn | 7580109 | Quản lý đô thị và bất động sản | 50 | PT 1 | |
| PT 2 (A01, D01, D14) | |||||||
| 3 | Đang xin | Chương trình chuẩn | Đang xin | Tiếng Trung thương mại | 50 | PT 1 | |
| PT 2 (D01, D04, D14, D15) | |||||||
| 4 | 7320108 | Chương trình chuẩn | 7320108 | Quan hệ công chúng | 80 | PT 1 | |
| PT 2 (D01, D14, D15) | |||||||
| 7220104 | Chương trình chuẩn | 7220104 | Hán Nôm | 50 | PT 1 | ||
| 5 | PT 2 (D01, D14) | ||||||
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
- Nếu muốn đăng ký xét tuyển vào trường các ngành có tổ hợp xét tuyển môn ngoại ngữ, thí sinh phải đăng ký thi môn ngoại ngữ. Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ.
- Điều kiện đối với chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài, chương trình 2+2 do CSĐT nước ngoài cấp bằng:
| STT | Tên ngành | Điều kiện ngoại ngữ | |
| Đầu vào | Chuyển tiếp | ||
| 1 | Báo chí (Truyền thông, chuyên ngành Báo chí) | Chứng chỉ tiếng Anh đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam. | IELTS 6.0 (không có kỹ năng dưới 6.0) trở lên |
| 2 | Quan hệ Quốc tế | ||
| 3 | Ngôn ngữ Anh | IELTS 5.5 (không có kỹ năng dưới 5.0) trở lên | |
| 4 | Ngôn ngữ Trung Quốc | Không yêu cầu. | HSK 3 trở lên |
5.2. Điểm cộng
Trường sử dụng điểm cộng thành tích trong học tập, hoạt động xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, văn nghệ; chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, theo nguyên tắc:
+ Nhóm 1. Thí sinh trong ds 149 trường THPT theo quy định của ĐHQG-HCM năm 2025 (chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026), cộng tối đa 3 điểm.
+ Nhóm 2. Thí sinh có thành tích đạt được trong quá trình học tập (học sinh giỏi quốc gia, cấp tỉnh/thành phố, cộng tối đa 4 điểm.
+ Nhóm 3. Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, có thành tích xuất sắc, đặc biệt nổi bật trong hoạt động xã hội, văn nghệ, thể thao, cộng tối đa 3 điểm.
5.3. Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 75 điểm được xác định theo công thức sau: [(100 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm cộng)/25] × Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (đã quy đổi về thang điểm 100).
5.4. Tiêu chí phân chuyên ngành:
- Đối với Ngành Đông phương học, mã xét tuyển 7310608, sinh viên được chia chuyên ngành vào năm thứ 2 theo các tiêu chí chỉ tiêu phân bổ chuyên ngành (do khoa đề xuất) của từng năm, cụ thể:
+ Sinh viên đăng ký chuyên ngành
+ Khoa tiến hành xét đăng ký chuyên ngành theo tiêu chí: (1) chỉ tiêu xét chuyên ngành, kết hợp với (2) kết quả học tập của năm thứ nhất.
Thông tin cụ thể về số lượng, điều kiện, thời gian tổ chức xét chuyên ngành do khoa công bố trên trang thông tin của đơn vị.
6. Xét tuyển thẳng: xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026
Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi; cụ thể trong các trường hợp sau:
a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, cụ thể:
| Số TT | Tên môn thi học sinh giỏi | Tên ngành đào tạo | Mã ngành |
| 1 | Ngữ Văn | Việt Nam học | 7310630 |
| Văn học (*) | 7229030 | ||
| Nghệ thuật học | 7210213 | ||
| Văn hóa học | 7229040 | ||
| Báo chí (*) | 7320101 | ||
| Ngôn ngữ học (*) | 7229020 | ||
| Thông tin - thư viện | 7320201 | ||
|
2 |
Lịch sử | Lịch sử (*) | 7229010 |
| Nhân học | 7310302 | ||
| Lưu trữ học | 7320303 | ||
| Đông phương học | 7310608 | ||
| Địa lý học | 7310501 | ||
| Việt Nam học | 7310630 | ||
| Quốc tế học | 7310601 | ||
| Văn hóa học | 7229040 | ||
|
3 |
Địa lý | Địa lý học (*) | 7310501 |
| Đông phương học | 7310608 | ||
| Lịch sử | 7229010 | ||
| Việt Nam học | 7310630 | ||
| Quốc tế học | 7310601 | ||
| Văn hóa học | 7229040 | ||
| 4 | Tiếng Anh | Ngôn ngữ Anh (*) | 7220201 |
| Ngôn ngữ Nga | 7220202 | ||
| Ngôn ngữ Pháp | 7220203 | ||
| Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | ||
|
Ngôn ngữ Đức |
7220205 |
||
| Ngôn ngữ Tây Ban Nha | 7220206 | ||
| Ngôn ngữ Italia | 7220208 | ||
| Quan hệ quốc tế | 7310206 | ||
| Quốc tế học | 7310601 | ||
| Đông phương học | 7310608 | ||
| Ngôn ngữ học | 7229020 | ||
|
Truyền thông đa phương tiện |
7320104 |
||
| 5 | Tiếng Nga | Ngôn ngữ Nga (*) | 7220202 |
| Đông phương học | 7310608 | ||
| Quốc tế học | 7310601 | ||
| Ngôn ngữ học | 7229020 | ||
|
6 11 |
Tiếng Trung Quốc | Ngôn ngữ Trung Quốc (*) | 7220204 |
| Đông phương học | 7310608 | ||
| Quốc tế học | 7310601 | ||
| Ngôn ngữ học | 7229020 | ||
| 7 | Tiếng Pháp | Ngôn ngữ Pháp (*) | 7220203 |
| Quốc tế học | 7310601 | ||
| Đông phương học | 7310608 | ||
| Ngôn ngữ học | 7229020 | ||
|
Ngôn ngữ Tây Ban Nha |
7220206 |
||
|
Ngôn ngữ Italia |
7220208 |
||
| 8 | Tiếng Nhật | Nhật Bản học (*) | 7310613 |
| Đông phương học | 7310608 | ||
| Quốc tế học | 7310601 | ||
| Việt Nam học | 7310630 | ||
| 9 | Sinh học | Tâm lý học | 7310401 |
| Tâm lý học giáo dục | 7310403 |
b) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với nội dung đề tài dự thi.
7.1.2. Căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo thí sinh được xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:
a) Thí sinh là người khiếm thị, có học lực đạt từ khá trở lên trong ba năm học THPT, trong đó ba môn đăng ký dự thi đạt từ 7.0 trở lên; thị lực dưới 10% (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền). Các trường hợp khác, vận dụng điểm a khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh;
b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;
c) Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 (một) năm học trước khi vào học chính thức;
d) Thí sinh là người nước ngoài, tốt nghiệp chương trình THPT ở nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện), có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GDĐT, đáp ứng chuẩn năng lực ngoại ngữ theo từng ngành, cụ thể: trình độ A2 đối với ngành Việt Nam học (sinh viên tiếp tục học tiếng Việt để đạt được trình độ theo quy định) và trình độ B1 đối với các ngành học khác.

K. VH&NNH - Nhằm tạo sân chơi dành cho sinh viên yêu nghệ thuật và tạo không gian kết nối, giao lưu học thuật - sáng tạo giữa các thế hệ sinh viên, giảng viên và những người hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật, Ngành Nghệ thuật học, Khoa Văn học và Ngôn ngữ học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM tổ chức Ngày hội Nghệ thuật 2025 với chủ đề “Hoa Chào Ngõ Hạnh”.
Ngày hội được định hướng như một hoạt động văn hóa - học thuật thường niên, góp phần lan tỏa tinh thần nghệ thuật, sáng tạo và nhân văn trong cộng đồng sinh viên Nhân văn nói riêng và những người yêu nghệ thuật nói chung.
Thời gian: 08:30 - 20:00, Chủ nhật, ngày 21/12/2025
Địa điểm: Hội trường Nhân văn, Cơ sở Linh Xuân, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM.
Link đăng ký tham dự: https://forms.gle/CyAftnGzHHTxhBjm9
Nội dung chính của Ngày hội gồm:
8:30-11:00: Chiếu phim và Giao lưu với đoàn phim “Phá đám sinh nhật mẹ”
13:00-17:00: Triển lãm và hội chợ nghệ thuật: sinh viên sẽ được nghe chia sẻ về phục trang Hát bội, bói Tarot Kiều, vẽ tranh chibi, khám phá tranh của trẻ em phổ tự kỷ, khám phá gian hàng của Học viện kỹ xảo và hoạt hình MAAC, khám phá các gian hàng đậm chất nghệ thuật khác.
9:30-16:00: Talkshow và workshop nghệ thuật: sinh viên sẽ có cơ hội nghe chia sẻ và tham dự workshop từ các chuyên gia, nghệ sĩ nổi tiếng như: Open-talk về truyện tranh, văn học, điện ảnh của Viện Truyện tranh và phim hoạt hình, Workshop diễn xuất (Diễn viên Lê Công Hoàng và diễn viên Bảo Định), Workshop biên kịch (F35 STORY, nhóm biên kịch phim “Truy tìm long diên hương”), Workshop vẽ và chuyển động của Xưởng Tay Thở, Workshop làm phim và game của MAAC Vietnam, Workshop và chiếu phim của Đạo diễn Anna Phạm.
17:30-20:00: Trình diễn nghệ thuật “Hoa chào ngõ hạnh”: với các tiết mục Độc tấu violin (Nghệ sĩ Trí An), Múa rối dây (Nghệ sĩ Thái Hải), Sân khấu văn chương - kịch ngắn (Sinh viên Khoa Văn học và Ngôn ngữ học), Hát (Trần Thái Tất Thành), Trích đoạn Đợi Kiều (Châu Nhi, Trí An), Trích đoạn Tuồng San Hậu (Hạ Nắng, Quỳnh Anh), Hài độc thoại (Uy Lê), Nhảy Flashmob (Đội hình Khoa Văn)
Với chủ đề “Hoa Chào Ngõ Hạnh”, Ngày hội Nghệ thuật 2025 được xây dựng như một nghi thức khai mở, chào đón sinh viên bước vào hành trình học tập, nghiên cứu và thực hành nghệ thuật; đồng thời tạo điều kiện để các hoạt động nghệ thuật được tiếp cận trong tinh thần đối thoại, suy tư và chia sẻ tri thức.
Ngày hội Nghệ thuật không chỉ dành cho sinh viên ngành Nghệ thuật học, mà còn hướng tới sinh viên toàn Trường, các giảng viên, nghệ sĩ và công chúng quan tâm đến nghệ thuật và văn hóa.





K. VH&NNH - Trong bối cảnh văn học ngày càng được nhìn nhận như một trường lực xã hội - văn hóa - kinh tế, câu hỏi “Nhà văn được hình thành, định vị và thừa nhận như thế nào?” trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.
Toạ đàm là không gian gặp gỡ dành cho giảng viên, học viên, sinh viên và những ai quan tâm đến nghiên cứu văn học, văn hóa và lý thuyết trường văn học, với mong muốn cùng nhau nhìn lại, đối thoại và tái định hình vị thế của nhà văn trong thế giới đương đại.
Khoa Văn học và Ngôn ngữ học

Khoa Văn học và Ngôn ngữ học trân trọng kính mời Quý thầy cô, nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và học giả có quan tâm tham dự buổi Sinh hoạt khoa học "Lịch sử ca trù qua chân dung một số đào nương tiêu biểu”.
Thông tin chương trình:
Diễn giả: TS. NSƯT Lê Thị Bạch Vân
Thời gian: 9:00–11:30, ngày 20/01/2026 (thứ Ba)
Địa điểm: phòng D201, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM (cơ sở Sài Gòn), số 10–12 Đinh Tiên Hoàng, phường Sài Gòn, Tp. Hồ Chí Minh.
Đăng ký tham dự tại: https://url-shortener.me/81E9
==================
Thông tin liên hệ:
Khoa Văn học và Ngôn ngữ học, Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM
Địa chỉ: Số 10-12 Đinh Tiên Hoàng, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it..

Tập tin đính kèm:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN – ĐHQG-HCM
KHOA VĂN HỌC VÀ NGÔN NGỮ HỌC
LỊCH TIẾP SINH VIÊN VÀ TRỰC VĂN PHÒNG KHOA
(Từ 19.01.2026 đến 13.02.2026)
Thông tin chi tiết, xin xem tập tin đính kèm.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN – ĐHQG-HCM




Tập tin đính kèm:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN – ĐHQG-HCM
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Hướng dẫn liên tịch số 1332/HDLS/BHXH-GDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2025 liên tịch Sở Giáo dục và Đào tạo - Bảo hiểm Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh về hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên năm học 2025- 2026.
Nhằm đảm bảo 100% sinh viên tham gia Bảo hiểm y tế (BHYT) theo quy định, Nhà trường tiến hành thu BHYT (bắt buộc) đối với sinh viên hệ chính quy như sau:
1. Đối tượng: Tất cả sinh viên các khóa 2022, 2023, 2024 (sinh viên nội trú Ký túc xá Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh không thuộc đối tượng tham gia BHYT tại Trường).
2. Thời gian: từ ngày 05/01/2026 đến hết ngày 10/01/2026
3. Mức phí BHYT: sinh viên đóng 631.800đ/12 tháng (có giá trị sử dụng từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026).
4. Hình thức tham gia BHYT
Sinh viên truy cập vào website Trường (https://hcmussh.edu.vn) > Đăng nhập bằng tài khoản email sinh viên do nhà trường cấp > Chọn mục “Bảo hiểm y tế” để xem thông tin chi tiết về BHYT và thực hiện đăng ký theo các bước như sau:
+ Bước 1: Sinh viên chọn 1 trong 2 (tham gia 12 tháng hoặc miễn đóng);
+ Bước 2: Kê khai thông tin (bắt buộc);
+ Bước 3: Chọn “thanh toán”
Cách 1: Quét mã QR
Cách 2: Sinh viên vào ứng dụng banking của ngân hàng bất kỳ và thực hiện chuyển khoản liên ngân hàng theo cú pháp như sau:
- Ngân hàng nhận: BIDV
- Số tài khoản: 96234BH<MSSV>
(Ví dụ: sinh viên Nguyễn Văn A có mã số sinh viên là 2566999999 thì sẽ nhập số tài khoản là 96234BH2566999999)
- Số tiền: sinh viên nhập chính xác số tiền Bảo hiểm Y tế được tự động hiển thị tại “Tên người nhận”
- Nội dung: BHYT mã số sinh viên
5. Lưu ý
- Số tiền sinh viên nộp BHYT do Nhà trường thu hộ cho cơ quan Bảo hiểm Xã hội, đề nghị sinh viên chuyển khoản đúng số tiền như thông báo;
- Sinh viên nộp tiền BHYT buộc phải kê khai thông tin cá nhân thì thẻ BHYT mới được gia hạn;
- Việc cung cấp mã số chính xác và đúng hạn là điều kiện cần thiết để Trường hoàn tất thủ tục gia hạn BHYT; Sinh viên không cung cấp hoặc cung cấp quá hạn sẽ không được gia hạn BHYT, ảnh hưởng đến quyền lợi khám chữa bệnh.
- Sinh viên cài đặt VssID để theo dõi và sử dụng thẻ đi khám chữa bệnh; trong quá trình nộp BHYT, nếu có vấn đề phát sinh cần được hỗ trợ, sinh viên vui lòng liên hệ số điện thoại: (028) 38 293 828 (115 - Phòng Kế hoạch – Tài chính; 111 - Phòng Công tác sinh viên) để được hướng dẫn.
Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của sinh viên, Nhà trường đề nghị các khoa, Trung tâm Đào tạo Quốc tế thông tin đến sinh viên và đề nghị sinh viên tham gia đầy đủ./.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN – ĐHQG-HCM

File Mẫu Bản cam kết, xin mời download tại đây.


Hướng dẫn đăng ký học phần dành cho HVCH, NCS, dự bị TS từ khóa 2024
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN – ĐHQG-HCM
KHOA VĂN HỌC VÀ NGÔN NGỮ HỌC
LỊCH TIẾP SINH VIÊN VÀ TRỰC VĂN PHÒNG KHOA
(Từ 22.12.2025 đến 16.01.2026)



K.VH&NNH - Tọa đàm Toạ đàm khoa học Xã hội trí tuệ nhân tạo và vận hội cho Việt Nam là diễn đàn học thuật nhằm mở rộng trao đổi về những vấn đề liên quan đến trí tuệ nhân tạo cũng như việc trí tuệ nhân tạo đang mở ra một kỉ nguyên mới cho nhân loại với nhiều cơ hội và thách thức. Những vấn đề liên quan đến đạo đức AI cũng được nhiều chuyên gia đặt ra như một vấn đề của thời đại số.
Diễn giả: Nguyễn Anh Tuấn, đồng sáng lập, đồng chủ tịch (cùng Mr. Michael Dukakis, cựu Thống đốc bang Massachusetts) và Giám đốc điều hành (CEO) Diễn đàn toàn cầu Boston (BGF).Thời gian: 08:30-11:00, ngày 22/12/2025 (thứ Hai)
Địa điểm: Phòng C103, Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG-HCM (10–12 Đinh Tiên Hoàng, phường Sài Gòn, TP. HCM).
Quý nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và học giả có quan tâm xin mời đăng ký tại đây hoặc quét QA Code trên thư mời.
Ngày 23.7, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM công bố điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và nguyên tắc quy đổi điểm tương đương năm 2025
1. Điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
Điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với các phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT (phương thức 3 - mã 100), kỳ thi Đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức (phương thức 2 - mã 401), cũng như các phương thức khác có sử dụng kết quả học tập THPT. Mức điểm áp dụng cho tất cả tổ hợp xét tuyển, không nhân hệ số, bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có).

2. Nguyên tắc quy đổi điểm tương đương
Quy đổi điểm tương đương là việc quy đổi ngưỡng điểm trúng tuyển (điểm chuẩn) giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển. Trường sử dụng phương pháp bách phân vị trong việc quy đổi điểm tương đương giữa các phương thức xét tuyển.
a) Các tiêu chí xây dựng bảng phân vị trong công tác xét tuyển
- Danh sách thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Trường trên cổng tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, kết hợp với hồ sơ minh chứng mà thí sinh đã đăng ký và gửi về Trường đối với phương thức 1 (bao gồm phương thức 302, 303, 501, 502, 503 và 504) với phương thức 3 (mã 100) và phương thức 2 (mã 401);
- Tham chiếu bảng phân vị tương đương giữa điểm thi ĐGNL ĐHQG-HCM năm 2025 với tổ hợp gốc C00 (Ngữ văn - Lịch sử - Địa lý) hoặc D01 (Ngữ văn - Toán - Tiếng Anh hoặc A01 (Toán - Vật lý - Tiếng Anh) của kỳ thi THPT 2025 theo Công văn số 1544/ĐHQG-ĐT ngày 23/7/2025 của ĐHQG-HCM;
- Tham chiếu bảng phân vị tương đương giữa các tổ hợp thi THPT 2025 do Bộ GD&ĐT ban hành theo Công văn số 4222/BGDĐT-GDĐH ngày 21/7/2025 về việc đối sánh phổ điểm một số tổ hợp điểm thi trung học phổ thông năm 2025, điểm học tập bậc trung học phổ thông (phụ lục II), cụ thể như sau:
| Mã tổ hợp | Tên tổ hợp môn | Tổ hợp tham chiếu để sử dụng phân vị |
| A00 | Toán, Vật lý, Hóa học | A00 |
| A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh | A01 |
| B00 | Toán, Hóa học, Sinh học | B00 |
| B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh | B00 |
| C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý | C00 |
| C01 | Ngữ văn, Toán, Vật lý | C01 |
| C03 | Ngữ văn, Toán, Lịch sử | C01 |
| D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh | D01 |
| D02 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga | D01 |
| D03 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp | D01 |
| D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung | D01 |
| D05 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức | D01 |
| D06 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật | D01 |
| D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh | D01 |
| D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh | D01 |
| D63 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật | D01 |
| DD2 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn | D01 |
| DH5 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Hàn | D01 |
- Các mã tổ hợp ở bảng trên sẽ có mức điểm chuẩn bằng với tổ hợp tham chiếu;
- Căn cứ vào danh sách thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Trường, Trường xây dựng bảng phân vị điểm các tổ hợp thi tốt nghiệp THPT 2025 lần lượt tương ứng với phân vị điểm ĐGNL, phân vị điểm các tổ hợp học bạ theo các mã tổ hợp tham chiếu trên so với tổ hợp gốc của kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025. Giá trị trong khoảng giữa 2 mức phân vị v% và (v+1)% được tính theo bảng phân vị (biết rằng giá trị trong bảng phân vị được xếp từ thấp đến cao) được tính như sau:
Ví dụ tính vị trí k dựa vào c:
| Phân vị | C00 | D01 | Tổ hợp khác | Điểm thi ĐGNL |
| v% | c1 | d1 | k1 | z1 |
| c | d | k | z | |
| (v+1)% | c2 | d2 | k2 | z2 |
Ta có công thức:
(c-c1)/(c2-c1) = (k-k1)/(k2-k1)
nếu c = c1+0.01
=> k = k1+(k2-k1)*0.01/(c2-c1)
- Trong trường hợp số lượng và dữ liệu thí sinh tương ứng không đủ độ tương quan để phân chia phân vị, Trường sử dụng tương quan giữa điểm thi tốt nghiệp THPT với điểm trung bình các môn học ở bậc THPT (Phụ lục III Công văn số 4222/BGDĐT-GDĐH).
b) Nguyên tắc xét tuyển
Dựa trên bảng phân vị đã công bố, dữ liệu thí sinh đăng ký nguyện vọng, Trường có những điều chỉnh mức phân vị phù hợp và thực hiện xét tuyển theo từng mốc xét tương ứng với từng dòng trên bảng phân vị với mức thay đổi giá trị trên từng dòng của tổ hợp gốc C00 (hoặc D01) tối thiểu là 0,01. Thí sinh có điểm ở nhiều phương thức hay nhiều tổ hợp sẽ được xét cho phương thức hay tổ hợp có mốc xét đạt cao nhất trong bảng phân vị tương ứng với từng ngành. Mức điểm trúng tuyển của từng phương thức được điều chỉnh nhiều lần (qua các lần lọc ảo chung) cho đến khi đạt đến quy mô trúng tuyển phù hợp phù hợp với chỉ tiêu của từng ngành.
Điểm chuẩn sẽ được công bố theo mức điểm riêng của từng phương thức.
Thông tin chi tiết về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào từng ngành được đăng tải trên website và fanpage chính thức của Trường. Thí sinh có thể liên hệ Trung tâm Tư vấn tuyển sinh - Phòng Quản lý đào tạo qua hotline 028 3829 3828 (nhánh 200) hoặc email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. để được hỗ trợ.
Đang có 521 khách và không thành viên đang online