Ngày 15.02.2026, Hội đồng Tuyển sinh Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh chính thức công bố thông tin tuyển sinh đại học chính quy dự kiến năm 2026. Theo đó, năm nay Nhà trường tuyển sinh đối với 44 ngành và dự kiến mở mới 05 ngành đào tạo thuộc 2 chương trình chính quy gồm: chương trình chuẩn, chương trình chuẩn quốc tế.

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM)

2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: QSX

3. Địa chỉ các trụ sở:

- Cơ sở 1: số 10-12 Đinh Tiên Hoàng, Phường Sài Gòn, Tp.HCM (cơ sở Sài Gòn).

- Cơ sở 2: Khu phố 33, Phường Linh Xuân, Tp.HCM (cơ sở Linh Xuân).

4. Địa chỉ trang thông tin điện tử: https://hcmussh.edu.vn

5Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh, đề án: https://hcmussh.edu.vn/tuyensinh hoặc https://hcmussh.edu.vn/qldt

6. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: 028-38293828 - 112 hoặc 200 (trong giờ hành chính).

7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo: https://hcmussh.edu.vn

II. Tuyển sinh đào tạo đại học

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1. Đối tượng tuyển sinh

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

1.2. Điều kiện tuyển sinh

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Trường;

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định;

2. Phương thức tuyển sinh

2.1. Phương thức 1: xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT.

2.2. Phương thức 2: xét tuyển tổng hợp, sử dụng các tiêu chí: kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (THPT); kết quả kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026 (ĐGNL); kết quả học tập 03 năm THPT (HB); thành tích trong học tập, hoạt động xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, văn nghệ; chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.

2.2.1 Công thức tổng quát:

ĐXT w1THPT + w2ĐGNL + w3HB + [điểm cộng] + [điểm ưu tiên]

  •  w là trọng số của các thành phần điểm thi, cụ thể:

+ w1 là trọng số của điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: tổng điểm 3 môn thi TN THPT cao nhất một trong các tổ hợp xét tuyển của ngành tương ứng.

+ w2 là trọng số của điểm thi ĐGNL của ĐHQG-HCM năm 2026: điểm ĐGNL cao nhất trong 2 lần thi.

+ w3 là trọng số của điểm HB: tổng điểm trung bình cộng kết quả học tập của 3 năm học THPT (lớp 10, 11 và 12) cao nhất thuộc một trong các tổ hợp xét tuyển của ngành tương ứng (bao gồm cả thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước).

  • Tổng điểm (w1THPT + w2ĐGNL + w3HB) được gọi là Đim hc lc (ĐHL), được tính theo nguyên tắc ở mục 2.2.2.

2.2.2. Nguyên tắc tính điểm học lực: áp dụng các các đối tượng bao gồm (1) có đầy đủ 3 thành phần điểm, (2) chỉ có điểm THPT + HB và (3) chỉ có điểm ĐGNL + HB (bao gồm cả thí sinh TN trước năm 2026). ĐHL được chia thành 2 loại ĐHL, được tính theo công thức sau:

ĐHL = Max (ĐHL 1, ĐHL 2)

Trong đó:

(1).  ĐHL 1: tính điểm thí sinh có điểm THPT (trọng số dự kiến w1 =90%, w3 = 10%)

ĐHL 1 = w1THPT + w3HB

(2). ĐHL 2: tính điểm thí sinh có điểm ĐGNL (trọng số dự kiến w2 =90%, w3 = 10%)

ĐHL 2 = w2ĐGNL + w3HB

  • Lưu ý:

+ Thí sinh đủ 3 thành phần điểm, lấy giá trị điểm cao nhất của ĐHL 1 và ĐHL 2.

+ Nếu thí sinh chỉ có điểm THPT, áp dụng công thức tính ĐHL 1.

+ Nếu thí sinh chỉ có điểm ĐGNL, áp dụng công thức tính ĐHL 2.

3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

a) Nguyên tắc quy đổi điểm ngưỡng đầu vào

Quy đổi ngưỡng đầu vào giữa các phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển theo một quy tắc bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình, ngành đào tạo tương ứng; Quy tắc quy đổi ngưỡng đầu vào theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, ĐHQG-HCM.

c) Nguyên tắc quy đổi điểm trúng tuyển

- Điểm quy đổi về thang điểm 100 của từng thành phần điểm áp dụng theo công thức:

+ THPT= [Điểm thi TN THPT theo tổ hợp xét tuyển] x 100/30

+ ĐGNL = [Điểm thi ĐGNL] x 100/1200

+ HB = [Điểm trung bình HB 3 năm theo tổ hợp xét tuyển] x 100/30

- Tổng điểm cộng, điểm thưởng (ĐC) không vượt quá 10% điểm tối đa của điểm xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, theo công thức:

Nếu ĐHL + ĐC < 100, ĐC = [điểm thành tích]

Nếu ĐHL + ĐC ≥ 100, ĐC = 100 – [điểm thành tích]

- Điểm xét tuyển (điểm chuẩn) được quy đổi về thang điểm 100 (tối đa 100 điểm). Trọng số w giữa các thành phần điểm được căn cứ kết quả hồi quy của dữ liệu kết quả nhập học và điểm trung bình tích lũy (GPA) của các năm trước. Hội đồng tuyển sinh sẽ công bố chính thức các tỷ trọng w khi công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng. Điểm xét tuyển được tính theo nguyên tắc:

ĐXT = Max (ĐHL 1, ĐHL 2) + [điểm cộng] + [điểm ưu tiên]

4. Số lượng tuyển sinh (dự kiến)

Mã trường QSX, địa chỉ đào tạo:

Chương trình chuẩn quốc tế: số 10-12 Đinh Tiên Hoàng, Phường Sài Gòn, Tp.HCM; chương trình chuẩn: khu phố 33, Phường Linh Xuân, Tp.HCM.

STT Mã xét tuyển Tên chương trình xét tuyển Mã ngành Tên ngành

Số lượng

dự kiến

Phương thức tuyển sinh (PT) Ghi chú
1 7140101 Chương trình chuẩn 7140101 Giáo dục học 70 PT 1
PT 2 (B00, C00, C01, D01)
 2 7140114 Chương trình chuẩn 7140114 Quản lý giáo dục 50 PT 1
PT 2 (A01, C00, D01, D14)
3 7210213 Chương trình chuẩn 7210213 Nghệ thuật học 50 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14)
4 7220201 Chương trình chuẩn 7220201 Ngôn ngữ Anh 225 PT 1
PT 2 (D01)
5 7220201_CLC Chương trình chuẩn quốc tế 7220201_CLC Ngôn ngữ Anh_Chuẩn quốc tế 135 PT 1
PT 2 (D01)
6 7220202 Chương trình chuẩn 7220202 Ngôn ngữ Nga 60 PT 1
PT 2 (D01, D02, D14)
7 7220203 Chương trình chuẩn 7220203 Ngôn ngữ Pháp 80 PT 1
PT 2 (D01, D03, D14)
8 7220204 Chương trình chuẩn 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 165 PT 1
PT 2 (D01, D04, D14)
9 7220204_CLC Chương trình chuẩn quốc tế 7220204_CLC Ngôn ngữ Trung Quốc_Chuẩn quốc tế 80 PT 1
PT 2 (D01, D04, D14)
10 7220205_CLC Chương trình chuẩn quốc tế 7220205_CLC Ngôn ngữ Đức_Chuẩn quốc tế 60 PT 1
PT 2 (D01, D05, D14)
11 7220206 Chương trình chuẩn 7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha 50 PT 1
PT 2 (D01, D03, D05, D14)
12 7220208 Chương trình chuẩn 7220208 Ngôn ngữ Italia 50 PT 1
PT 2 (D01, D03, D05, D14)
13 7229001 Chương trình chuẩn 7229001 Triết học 50 PT 1
PT 2 (A01, C00, D01, D14)
14 7229009 Chương trình chuẩn 7229009 Tôn giáo học 50 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14)
15 7229010 Chương trình chuẩn 7229010 Lịch sử 100 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14, D15)
16 7229020 Chương trình chuẩn 7229020 Ngôn ngữ học 80 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14)
17 7229030 Chương trình chuẩn 7229030 Văn học 130 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14)
18 7229040 Chương trình chuẩn 7229040 Văn hoá học 90 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14, D15)
19 7320101 Chương trình chuẩn 7320101 Báo chí 110 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14)
20 7320101_CLC Chương trình chuẩn quốc tế 7320101_CLC Báo chí_Chuẩn quốc tế 60 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14)
21 7320104 Chương trình chuẩn 7320104 Truyền thông đa phương tiện 80 PT 1
PT 2 (D01, D14, D15)
22 7320201 Chương trình chuẩn 7320201 Thông tin - thư viện 55 PT 1
PT 2 (A01, C00, D01, D14)
23 7320205 Chương trình chuẩn 7320205 Quản lý thông tin 70 PT 1
PT 2 (A01, C00, D01, D14)
24 7320303 Chương trình chuẩn 7320303 Lưu trữ học 65 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14, D15)
25 7580112 Chương trình chuẩn 7580112 Đô thị học 100 PT 1
PT 2 (A01, C00, D01, D14)
26 7310206 Chương trình chuẩn 7310206 Quan hệ quốc tế 140 PT 1
PT 2 (D01, D14)
27 7310206_CLC Chương trình chuẩn quốc tế 7310206_CLC Quan hệ quốc tế_Chuẩn quốc tế 95 PT 1
PT 2 (D01, D14)
28 7310301 Chương trình chuẩn 7310301 Xã hội học 150 PT 1
PT 2 (A00, C00, D01, D14)
29 7310302 Chương trình chuẩn 7310302 Nhân học 60 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14, D15)
30 7310401 Chương trình chuẩn 7310401 Tâm lý học 75 PT 1
PT 2 (B00, C00, D01, D14)
31 7310403 Chương trình chuẩn 7310403 Tâm lý học giáo dục 50 PT 1
PT 2 (B00, B08, D01, D14)
32 7310501 Chương trình chuẩn 7310501 Địa lý học 95 PT 1
PT 2 (A01, C00, D01, D15)
33 7310601 Chương trình chuẩn 7310601 Quốc tế học 50 PT 1
PT 2 (D01, D09, D14, D15)
34 7310608 Chương trình chuẩn 7310608 Đông phương học 205 PT 1
PT 2 (D01, D04, D14, D15)
35  7310613  Chương trình chuẩn 7310613 Nhật Bản học 105 PT 1
PT 2 (D01, D06, D14, D63)
36  7310613_CLC  Chương trình chuẩn quốc tế 7310613_CLC Nhật Bản học_Chuẩn quốc tế 75 PT 1
PT 2 (D01, D06, D14, D63)
37 7310614 Chương trình chuẩn 7310614 Hàn quốc học 165 PT 1
PT 2 (D01, D14, DD2, DH5)
38 7310630 Chương trình chuẩn 7310630 Việt Nam học 55 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14, D15)
39 73106a1 Chương trình chuẩn 73106a1 Kinh doanh thương mại Hàn Quốc 64 PT 1
PT 2 (D01, D14, DD2, DH5)
40 7340406 Chương trình chuẩn 7340406 Quản trị văn phòng 70 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14, D15)
41 7810103 Chương trình chuẩn 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 120 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14, D15)
42 7810103_CLC Chương trình chuẩn quốc tế 7810103_CLC Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành_Chuẩn quốc tế 60 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14, D15)
43 7760101 Chương trình chuẩn 7760101 Công tác xã hội 90 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14, D15)
44 7140107 Chương trình chuẩn 7140107 Quản trị chất lượng giáo dục  50 PT 1
PT 2 (C03, D01, D14, D15)
Chương trình liên kết 2+2
1 7220201_LKH Liên kết đào tạo với nước ngoài 7220201 Ngôn ngữ Anh 30 PT 1
PT 2 (D01, D14, D15)
2 7220204_LKT Liên kết đào tạo với nước ngoài 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 90 PT 1
PT 2 (D01, D04, D14, D15)
3 7320101_LKD Liên kết đào tạo với nước ngoài 7320101 Báo chí (Truyền thông chuyên ngành báo chí) 30 PT 1
PT 2 (A01, D01, D14, D15)
4 7310206_LKD  Liên kết đào tạo với nước ngoài 7310206  Quan hệ quốc tế 30 PT 1
PT 2 (D01, D14)
5 7310630_LKB Liên kết đào tạo với nước ngoài 7310630 Việt Nam học 30 Liên kết đối với sinh viên người nước ngoài
CÁC NGÀNH/CHƯƠNG TRÌNH DỰ KIẾN MỞ TRONG NĂM 2026
1 7310401_CLC Chương trình chuẩn quốc tế 310401_CLC Tâm lý học_Chuẩn quốc tế 50 PT 1
PT 2 (B00, C00, D01, D14)
2 7580109 Chương trình chuẩn 7580109 Quản lý đô thị và bất động sản 50 PT 1
PT 2 (A01, D01, D14)
3 Đang xin Chương trình chuẩn Đang xin Tiếng Trung thương mại 50 PT 1
PT 2 (D01, D04, D14, D15)
4 7320108 Chương trình chuẩn 7320108 Quan hệ công chúng 80 PT 1
PT 2 (D01, D14, D15)
7220104 Chương trình chuẩn 7220104 Hán Nôm 50 PT 1
5 PT 2 (D01, D14)

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

- Nếu muốn đăng ký xét tuyển vào trường các ngành có tổ hợp xét tuyển môn ngoại ngữ, thí sinh phải đăng ký thi môn ngoại ngữ. Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ.

Điều kiện đối với chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài, chương trình 2+2 do CSĐT nước ngoài cấp bằng:

STT Tên ngành Điều kiện ngoại ngữ
Đầu vào Chuyển tiếp
1 Báo chí (Truyền thông, chuyên ngành Báo chí) Chứng chỉ tiếng Anh đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam. IELTS 6.0 (không có kỹ năng dưới 6.0) trở lên
2 Quan hệ Quốc tế
3 Ngôn ngữ Anh IELTS 5.5 (không có kỹ năng dưới 5.0) trở lên
4 Ngôn ngữ Trung Quốc Không yêu cầu. HSK 3 trở lên

5.2. Điểm cộng

Trường sử dụng điểm cộng thành tích trong học tập, hoạt động xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, văn nghệ; chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, theo nguyên tắc:

  • Tổng điểm của các thành tích không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét;
  •  Trong từng nhóm thành tích chỉ cộng 1 mức điểm cao nhất, cụ thể:

+ Nhóm 1. Thí sinh trong ds 149 trường THPT theo quy định của ĐHQG-HCM năm 2025 (chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026), cộng tối đa 3 điểm.

+ Nhóm 2.  Thí sinh có thành tích đạt được trong quá trình học tập (học sinh giỏi quốc gia, cấp tỉnh/thành phố, cộng tối đa 4 điểm.

+ Nhóm 3. Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế,  có thành tích xuất sắc, đặc biệt nổi bật trong hoạt động xã hội, văn nghệ, thể thao, cộng tối đa 3 điểm.

5.3. Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng

Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 75 điểm được xác định theo công thức sau: [(100 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm cộng)/25] × Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (đã quy đổi về thang điểm 100).

5.4. Tiêu chí phân chuyên ngành:

- Đối với Ngành Đông phương học, mã xét tuyển 7310608, sinh viên được chia chuyên ngành vào năm thứ 2 theo các tiêu chí chỉ tiêu phân bổ chuyên ngành (do khoa đề xuất) của từng năm, cụ thể:

+ Sinh viên đăng ký chuyên ngành

+ Khoa tiến hành xét đăng ký chuyên ngành theo tiêu chí: (1) chỉ tiêu xét chuyên ngành, kết hợp với (2) kết quả học tập của năm thứ nhất.

Thông tin cụ thể về số lượng, điều kiện, thời gian tổ chức xét chuyên ngành do khoa công bố trên trang thông tin của đơn vị.

6. Xét tuyển thẳng: xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026

Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi; cụ thể trong các trường hợp sau:

a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, cụ thể:

Số TT Tên môn thi học sinh giỏi Tên ngành đào tạo Mã ngành
1 Ngữ Văn Việt Nam học 7310630
Văn học (*) 7229030
Nghệ thuật học 7210213
Văn hóa học 7229040
Báo chí (*) 7320101
Ngôn ngữ học (*) 7229020
Thông tin - thư viện 7320201

2

Lịch sử Lịch sử (*) 7229010
Nhân học 7310302
Lưu trữ học 7320303
Đông phương học 7310608
Địa lý học 7310501
Việt Nam học 7310630
Quốc tế học 7310601
Văn hóa học 7229040

3

Địa lý Địa lý học (*) 7310501
Đông phương học 7310608
Lịch sử 7229010
Việt Nam học 7310630
Quốc tế học 7310601
Văn hóa học 7229040
4 Tiếng Anh Ngôn ngữ Anh (*) 7220201
Ngôn ngữ Nga 7220202
Ngôn ngữ Pháp 7220203
Ngôn ngữ Trung Quốc 7220204

Ngôn ngữ Đức

7220205

Ngôn ngữ Tây Ban Nha 7220206
Ngôn ngữ Italia 7220208
Quan hệ quốc tế 7310206
Quốc tế học 7310601
Đông phương học 7310608
Ngôn ngữ học 7229020

Truyền thông đa phương tiện

7320104

5 Tiếng Nga Ngôn ngữ Nga (*) 7220202
Đông phương học 7310608
Quốc tế học 7310601
Ngôn ngữ học 7229020

6

11

Tiếng Trung Quốc Ngôn ngữ Trung Quốc (*) 7220204
Đông phương học 7310608
Quốc tế học 7310601
Ngôn ngữ học 7229020
7 Tiếng Pháp Ngôn ngữ Pháp (*) 7220203
Quốc tế học 7310601
Đông phương học 7310608
Ngôn ngữ học 7229020

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

7220206

Ngôn ngữ Italia

7220208

8 Tiếng Nhật Nhật Bản học (*) 7310613
Đông phương học 7310608
Quốc tế học 7310601
Việt Nam học 7310630
9 Sinh học Tâm lý học 7310401
Tâm lý học giáo dục 7310403

b) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với nội dung đề tài dự thi.

7.1.2. Căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo thí sinh được xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:

a) Thí sinh là người khiếm thị, có học lực đạt từ khá trở lên trong ba năm học THPT, trong đó ba môn đăng ký dự thi đạt từ 7.0 trở lên; thị lực dưới 10% (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền). Các trường hợp khác, vận dụng điểm a khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh;

b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;

c) Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 (một) năm học trước khi vào học chính thức;

d) Thí sinh là người nước ngoài, tốt nghiệp chương trình THPT ở nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện), có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GDĐT, đáp ứng chuẩn năng lực ngoại ngữ theo từng ngành, cụ thể: trình độ A2 đối với ngành Việt Nam học (sinh viên tiếp tục học tiếng Việt để đạt được trình độ theo quy định) và trình độ B1 đối với các ngành học khác.

20251219

K. VH&NNH - Nhằm tạo sân chơi dành cho sinh viên yêu nghệ thuật và tạo không gian kết nối, giao lưu học thuật - sáng tạo giữa các thế hệ sinh viên, giảng viên và những người hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật, Ngành Nghệ thuật học, Khoa Văn học và Ngôn ngữ học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM tổ chức Ngày hội Nghệ thuật 2025 với chủ đề “Hoa Chào Ngõ Hạnh”.

Ngày hội được định hướng như một hoạt động văn hóa - học thuật thường niên, góp phần lan tỏa tinh thần nghệ thuật, sáng tạo và nhân văn trong cộng đồng sinh viên Nhân văn nói riêng và những người yêu nghệ thuật nói chung.

Thời gian: 08:30 - 20:00, Chủ nhật, ngày 21/12/2025
Địa điểm: Hội trường Nhân văn, Cơ sở Linh Xuân, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM.
Link đăng ký tham dự: https://forms.gle/CyAftnGzHHTxhBjm9

Nội dung chính của Ngày hội gồm:

8:30-11:00: Chiếu phim và Giao lưu với đoàn phim “Phá đám sinh nhật mẹ”

13:00-17:00: Triển lãm và hội chợ nghệ thuật: sinh viên sẽ được nghe chia sẻ về phục trang Hát bội, bói Tarot Kiều, vẽ tranh chibi, khám phá tranh của trẻ em phổ tự kỷ, khám phá gian hàng của Học viện kỹ xảo và hoạt hình MAAC, khám phá các gian hàng đậm chất nghệ thuật khác.

 9:30-16:00: Talkshow và workshop nghệ thuật: sinh viên sẽ có cơ hội nghe chia sẻ và tham dự workshop từ các chuyên gia, nghệ sĩ nổi tiếng như: Open-talk về truyện tranh, văn học, điện ảnh của Viện Truyện tranh và phim hoạt hình, Workshop diễn xuất (Diễn viên Lê Công Hoàng và diễn viên Bảo Định), Workshop biên kịch (F35 STORY, nhóm biên kịch phim “Truy tìm long diên hương”), Workshop vẽ và chuyển động của Xưởng Tay Thở, Workshop làm phim và game của MAAC Vietnam, Workshop và chiếu phim của Đạo diễn Anna Phạm.

 17:30-20:00: Trình diễn nghệ thuật “Hoa chào ngõ hạnh”: với các tiết mục Độc tấu violin (Nghệ sĩ Trí An), Múa rối dây (Nghệ sĩ Thái Hải), Sân khấu văn chương - kịch ngắn (Sinh viên Khoa Văn học và Ngôn ngữ học), Hát (Trần Thái Tất Thành), Trích đoạn Đợi Kiều (Châu Nhi, Trí An), Trích đoạn Tuồng San Hậu (Hạ Nắng, Quỳnh Anh), Hài độc thoại (Uy Lê), Nhảy Flashmob (Đội hình Khoa Văn)

Với chủ đề “Hoa Chào Ngõ Hạnh”, Ngày hội Nghệ thuật 2025 được xây dựng như một nghi thức khai mở, chào đón sinh viên bước vào hành trình học tập, nghiên cứu và thực hành nghệ thuật; đồng thời tạo điều kiện để các hoạt động nghệ thuật được tiếp cận trong tinh thần đối thoại, suy tư và chia sẻ tri thức.

Ngày hội Nghệ thuật không chỉ dành cho sinh viên ngành Nghệ thuật học, mà còn hướng tới sinh viên toàn Trường, các giảng viên, nghệ sĩ và công chúng quan tâm đến nghệ thuật và văn hóa.

20251216

K. VH&NNH - Trong bối cảnh văn học ngày càng được nhìn nhận như một trường lực xã hội - văn hóa - kinh tế, câu hỏi “Nhà văn được hình thành, định vị và thừa nhận như thế nào?” trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

Toạ đàm khoa học quốc tế do Khoa Văn học & Ngôn ngữ học - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM tổ chức nhằm mở rộng đối thoại học thuật về:
- Vai trò của kinh tế (nhuận bút, thị trường) trong sự hình thành trường văn học;
- Hội đoàn, thiết chế văn học và tiến trình chuyên nghiệp hoá nhà văn;
- Ngôn ngữ, dịch thuật và (bất) khả dịch trong kiến tạo bản sắc văn hóa;
- Sự xuất hiện và định vị của những chủ thể viết bên lề, đặc biệt là nhà văn dân tộc thiểu số trong văn học Việt Nam hiện đại.
Diễn giả tiêu biểu:
- GS. Spencer Lee-Lenfield (ĐH Harvard, Hoa Kỳ)
- PGS.TS. Phùng Ngọc Kiên (ĐH KHXH&NV, ĐHQG Hà Nội)
- TS. Đoàn Ánh Dương (Viện Văn học – Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam)
- TS. Đỗ Thị Thu Huyền (Hội đồng Lý luận Trung ương)
cùng các giảng viên, nhà nghiên cứu của Khoa Văn học & Ngôn ngữ học.
Thời gian: 07:30-17:00, Thứ Năm, ngày 18/12/2025
Địa điểm: Phòng D.201-202, Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG-HCM
(10–12 Đinh Tiên Hoàng, phường Sài Gòn, TP.HCM)
Ngôn ngữ: Tiếng Việt - Tiếng Anh
Form đăng ký: tại đây 

Toạ đàm là không gian gặp gỡ dành cho giảng viên, học viên, sinh viên và những ai quan tâm đến nghiên cứu văn học, văn hóa và lý thuyết trường văn học, với mong muốn cùng nhau nhìn lại, đối thoại và tái định hình vị thế của nhà văn trong thế giới đương đại.

Khoa Văn học và Ngôn ngữ học

20260119 4

Khoa Văn học và Ngôn ngữ học trân trọng kính mời Quý thầy cô, nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và học giả có quan tâm tham dự buổi Sinh hoạt khoa học "Lịch sử ca trù qua chân dung một số đào nương tiêu biểu”.
Thông tin chương trình:

Diễn giả: TS. NSƯT Lê Thị Bạch Vân

Thời gian: 9:00–11:30, ngày 20/01/2026 (thứ Ba)

Địa điểm: phòng D201, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM (cơ sở Sài Gòn), số 10–12 Đinh Tiên Hoàng, phường Sài Gòn, Tp. Hồ Chí Minh.

Đăng ký tham dự tại: https://url-shortener.me/81E9
==================
Thông tin liên hệ:
Khoa Văn học và Ngôn ngữ học, Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM
Địa chỉ: Số 10-12 Đinh Tiên Hoàng, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it..

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Hướng dẫn liên tịch số 1332/HDLS/BHXH-GDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2025 liên tịch Sở Giáo dục và Đào tạo - Bảo hiểm Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh về hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên năm học 2025- 2026.
Nhằm đảm bảo 100% sinh viên tham gia Bảo hiểm y tế (BHYT) theo quy định, Nhà trường tiến hành thu BHYT (bắt buộc) đối với sinh viên hệ chính quy như sau:

1. Đối tượng: Tất cả sinh viên các khóa 2022, 2023, 2024 (sinh viên nội trú Ký túc xá Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh không thuộc đối tượng tham gia BHYT tại Trường).

2. Thời gian: từ ngày 05/01/2026 đến hết ngày 10/01/2026

3. Mức phí BHYT: sinh viên đóng 631.800đ/12 tháng (có giá trị sử dụng từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026).

4. Hình thức tham gia BHYT 
Sinh viên truy cập vào website Trường (https://hcmussh.edu.vn) > Đăng nhập bằng tài khoản email sinh viên do nhà trường cấp > Chọn mục “Bảo hiểm y tế” để xem thông tin chi tiết về BHYT và thực hiện đăng ký theo các bước như sau:

+ Bước 1: Sinh viên chọn 1 trong 2 (tham gia 12 tháng hoặc miễn đóng);
+ Bước 2: Kê khai thông tin (bắt buộc);
+ Bước 3: Chọn “thanh toán”

Cách 1: Quét mã QR
Cách 2: Sinh viên vào ứng dụng banking của ngân hàng bất kỳ và thực hiện chuyển khoản liên ngân hàng theo cú pháp như sau:
- Ngân hàng nhận: BIDV
- Số tài khoản: 96234BH<MSSV>
(Ví dụ: sinh viên Nguyễn Văn A có mã số sinh viên là 2566999999 thì sẽ nhập số tài khoản là 96234BH2566999999)
- Số tiền: sinh viên nhập chính xác số tiền Bảo hiểm Y tế được tự động hiển thị tại “Tên người nhận”
- Nội dung: BHYT mã số sinh viên

5. Lưu ý
- Số tiền sinh viên nộp BHYT do Nhà trường thu hộ cho cơ quan Bảo hiểm Xã hội, đề nghị sinh viên chuyển khoản đúng số tiền như thông báo;
- Sinh viên nộp tiền BHYT buộc phải kê khai thông tin cá nhân thì thẻ BHYT mới được gia hạn; 
- Việc cung cấp mã số chính xác và đúng hạn là điều kiện cần thiết để Trường hoàn tất thủ tục gia hạn BHYT; Sinh viên không cung cấp hoặc cung cấp quá hạn sẽ không được gia hạn BHYT, ảnh hưởng đến quyền lợi khám chữa bệnh.
- Sinh viên cài đặt VssID để theo dõi và sử dụng thẻ đi khám chữa bệnh; trong quá trình nộp BHYT, nếu có vấn đề phát sinh cần được hỗ trợ, sinh viên vui lòng liên hệ số điện thoại: (028) 38 293 828 (115 - Phòng Kế hoạch – Tài chính; 111 - Phòng Công tác sinh viên) để được hướng dẫn.
Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của sinh viên, Nhà trường đề nghị các khoa, Trung tâm Đào tạo Quốc tế thông tin đến sinh viên và đề nghị sinh viên tham gia đầy đủ./.

ĐHKHXH&NV-HCM

20251219 1

20251219 2

K.VH&NNH - Tọa đàm Toạ đàm khoa học Xã hội trí tuệ nhân tạo và vận hội cho Việt Nam là diễn đàn học thuật nhằm mở rộng trao đổi về những vấn đề liên quan đến trí tuệ nhân tạo cũng như việc trí tuệ nhân tạo đang mở ra một kỉ nguyên mới cho nhân loại với nhiều cơ hội và thách thức. Những vấn đề liên quan đến đạo đức AI cũng được nhiều chuyên gia đặt ra như một vấn đề của thời đại số.

Diễn giả: Nguyễn Anh Tuấn, đồng sáng lập, đồng chủ tịch (cùng Mr. Michael Dukakis, cựu Thống đốc bang Massachusetts) và Giám đốc điều hành (CEO) Diễn đàn toàn cầu Boston (BGF).

Thời gian: 08:30-11:00, ngày 22/12/2025 (thứ Hai)

Địa điểm: Phòng C103, Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG-HCM (10–12 Đinh Tiên Hoàng, phường Sài Gòn, TP. HCM).

Quý nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và học giả có quan tâm xin mời đăng ký tại đây hoặc quét QA Code trên thư mời.

Ngày 23.7, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM công bố điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và nguyên tắc quy đổi điểm tương đương năm 2025

1. Điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với các phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT (phương thức 3 - mã 100), kỳ thi Đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức (phương thức 2 - mã 401), cũng như các phương thức khác có sử dụng kết quả học tập THPT. Mức điểm áp dụng cho tất cả tổ hợp xét tuyển, không nhân hệ số, bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có).

2. Nguyên tắc quy đổi điểm tương đương

Quy đổi điểm tương đương là việc quy đổi ngưỡng điểm trúng tuyển (điểm chuẩn) giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển. Trường sử dụng phương pháp bách phân vị trong việc quy đổi điểm tương đương giữa các phương thức xét tuyển.

a) Các tiêu chí xây dựng bảng phân vị trong công tác xét tuyển

- Danh sách thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Trường trên cổng tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, kết hợp với hồ sơ minh chứng mà thí sinh đã đăng ký và gửi về Trường đối với phương thức 1 (bao gồm phương thức 302, 303, 501, 502, 503 và 504) với phương thức 3 (mã 100) và phương thức 2 (mã 401);

- Tham chiếu bảng phân vị tương đương giữa điểm thi ĐGNL ĐHQG-HCM năm 2025 với tổ hợp gốc C00 (Ngữ văn - Lịch sử - Địa lý) hoặc D01 (Ngữ văn - Toán - Tiếng Anh hoặc A01 (Toán - Vật lý - Tiếng Anh) của kỳ thi THPT 2025 theo Công văn số 1544/ĐHQG-ĐT ngày 23/7/2025 của ĐHQG-HCM;

- Tham chiếu bảng phân vị tương đương giữa các tổ hợp thi THPT 2025 do Bộ GD&ĐT ban hành theo Công văn số 4222/BGDĐT-GDĐH ngày 21/7/2025 về việc đối sánh phổ điểm một số tổ hợp điểm thi trung học phổ thông năm 2025, điểm học tập bậc trung học phổ thông (phụ lục II), cụ thể như sau:

Mã tổ hợp Tên tổ hợp môn Tổ hợp tham chiếu để sử dụng phân vị
A00 Toán, Vật lý, Hóa học A00
A01 Toán, Vật lý, Tiếng Anh A01
B00 Toán, Hóa học, Sinh học B00
B08 Toán, Sinh học, Tiếng Anh B00
C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý C00
C01 Ngữ văn, Toán, Vật lý C01
C03 Ngữ văn, Toán, Lịch sử C01
D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh D01
D02 Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga D01
D03 Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp D01
D04 Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung D01
D05 Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức D01
D06 Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật D01
D14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh D01
D15 Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh D01
D63 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật D01
DD2 Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn D01
DH5 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Hàn D01

- Các mã tổ hợp ở bảng trên sẽ có mức điểm chuẩn bằng với tổ hợp tham chiếu;

- Căn cứ vào danh sách thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Trường, Trường xây dựng bảng phân vị điểm các tổ hợp thi tốt nghiệp THPT 2025 lần lượt tương ứng với phân vị điểm ĐGNL, phân vị điểm các tổ hợp học bạ theo các mã tổ hợp tham chiếu trên so với tổ hợp gốc của kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025. Giá trị trong khoảng giữa 2 mức phân vị v% và (v+1)% được tính theo bảng phân vị (biết rằng giá trị trong bảng phân vị được xếp từ thấp đến cao) được tính như sau:

Ví dụ tính vị trí k dựa vào c:

Phân vị C00 D01 Tổ hợp khác Điểm thi ĐGNL
v% c1 d1 k1 z1
c d k z
(v+1)% c2 d2 k2 z2

Ta có công thức:

(c-c1)/(c2-c1) = (k-k1)/(k2-k1)

nếu c = c1+0.01

=> k = k1+(k2-k1)*0.01/(c2-c1)

- Trong trường hợp số lượng và dữ liệu thí sinh tương ứng không đủ độ tương quan để phân chia phân vị, Trường sử dụng tương quan giữa điểm thi tốt nghiệp THPT với điểm trung bình các môn học ở bậc THPT (Phụ lục III Công văn số 4222/BGDĐT-GDĐH).

b) Nguyên tắc xét tuyển

Dựa trên bảng phân vị đã công bố, dữ liệu thí sinh đăng ký nguyện vọng, Trường có những điều chỉnh mức phân vị phù hợp và thực hiện xét tuyển theo từng mốc xét tương ứng với từng dòng trên bảng phân vị với mức thay đổi giá trị trên từng dòng của tổ hợp gốc C00 (hoặc D01) tối thiểu là 0,01. Thí sinh có điểm ở nhiều phương thức hay nhiều tổ hợp sẽ được xét cho phương thức hay tổ hợp có mốc xét đạt cao nhất trong bảng phân vị tương ứng với từng ngành. Mức điểm trúng tuyển của từng phương thức được điều chỉnh nhiều lần (qua các lần lọc ảo chung) cho đến khi đạt đến quy mô trúng tuyển phù hợp phù hợp với chỉ tiêu của từng ngành.

Điểm chuẩn sẽ được công bố theo mức điểm riêng của từng phương thức.

Thông tin chi tiết về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào từng ngành được đăng tải trên website và fanpage chính thức của Trường. Thí sinh có thể liên hệ Trung tâm Tư vấn tuyển sinh - Phòng Quản lý đào tạo qua hotline 028 3829 3828 (nhánh 200) hoặc email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. để được hỗ trợ.

Thông tin truy cập

71145984
Hôm nay
Hôm qua
Tổng truy cập
5407
14780
71145984

Đang có 521 khách và không thành viên đang online

Danh mục website