Giới thiệu thêm một số sách Hán Nôm Việt Nam đang tàng trữ tại Tokyo

Trên Tạp chí Hán Nôm số 1-1999, chúng tôi đã giới thiệu sách Hán Nôm Việt Nam tại 4 tàng thư lớn của Nhật Bản, gồm Đông Dương văn khố, Quốc lập Quốc hội đồ Thư quán, Thư viện Đại học Khánh Ứng, và Thư viện Nghiên cứu văn hóa Đông Dương thuộc Đại học Tokyo. Ở cuối bài viết lần đó, chúng tôi có chú thích: “Riêng thư viện Đại học Khánh Ứng hãy còn một số sách do E. Gaspardone hiến tặng, đang chờ kiểm kê, chúng tôi chưa có điều kiện tìm hiểu và giới thiệu với bạn đọc trong dịp này”(1).

Nói “chưa có điều kiện tìm hiểu” là với hàm ý “chưa có thì giờ đọc kỹ”, chứ thực ra hồi ấy, chúng tôi cũng đã dành ra hai ngày, tất nhiên là quá ít, để tiếp cận với mảng sách do Gaspardone hiến tặng cho Thư viện trường Đại học Khánh Ứng.

Trong khi chờ đợi một cơ may khác khả dĩ tiếp tục công việc còn lưu, tôi muốn đem những gì mà bản thân ghi chép được, dù chưa nhiều, về tủ sách Hán Nôm Việt Nam của Gaspardone tại Tokyo chia sẻ cùng bạn đọc, trong tinh thần “biết đến đâu tâu đến đấy”.

Nhưng trước hết, hãy nói một chút về Gaspardone, chủ nhân của tủ sách, cùng nguyên nhân vì sao mảng thư tịch Hán Nôm Việt Nam này lại có mặt tại Tokyo.

Emile Gaspardone, theo như cuốn Ai là ai ở Pháp (Who’s Who in France, 1956) cho biết, “sinh ngày 20-6-1895 tại quận Bouche du Rhône, thị trấn Peypin nằm giữa vùng Aix-en-Provence và thành phố Marseille ở ven bờ Địa Trung Hải. Ông là con của Engine Gaspardone và một phụ nữ Pháp (xuất thân từ gia đình Bonne). Ông kết hôn với một phụ nữ Nhật Bản tên là Muramatsu Kazu. Năm 1926, ông là cộng tác viên của Học viện Viễn đông Pháp tại Hà Nội. Năm 1928, là nghiên cứu viên thường trú. Năm 1946, là Giáo sư thỉnh giảng Trường Collègue de France. Ông có nhiều bài viết liên quan đến các vấn đề như lịch sử, văn bản, biên soạn, thư tịch chí, ngôn ngữ học... được công bố trên Kỷ yếu Học viện Viễn đông Pháp (BEFEO) xuất bản ở Hà Nội, hay trênKỷ yếu Hội Nhật - Pháp ở Tokyo, hoặc in trong cuốn Hành trình về châu Á ở Paris...”(2). Bà Muramatsu Kazu, vợ ông, cho biết thêm về phần đời còn lại của ông kể từ sau năm 1956 trở đi như sau: “Emile Gaspardone - TN) giảng dạy cho Trường Collègue de France trong 18 năm. Năm 1965 Emile nghỉ hưu, nhưng ông vẫn tiếp tục công việc nghiên cứu với tư cách là Giáo sư danh dự của trường, và cư trú phần đời còn lại trên đất Nhật. Năm 1967, Emile Gaspardone tự mình vận chuyển trên 10 tấn sách lên tàu Le Tunggus của Na Uy đi từ Marseille tới Kobe trong 2 tháng (tới Nhật ngày 18 tháng 10)”(3). Bà Kazu viết tiếp: “Cuối năm Chiêu Hòa thứ 55 (1980), sau khi mua hàng ở một cửa hàng trong thành phố Tokyo, Emile bị ngã giữa thang máy...”(4). Từ đó, sức khỏe ông mỗi lúc một kém dần. Ngày 19-2-1982, ông qua đời tại thành phố Zama tỉnh Kanagawa nơi ông sống, thọ 87 tuổi.

Trong bài viết của mình, Kazu còn nhắc tới những kỷ niệm khó quên của bà và Gaspardone đối với Việt Nam, Hà Nội: “Kết thúc thời gian khảo sát ở Nhật Bản và Trung Quốc (vào khoảng năm 1933-TN), Emile quay trở về Học viện Viễn đông Pháp tại Hà Nội. Học viện là nơi rất đẹp, có nhiều cây cổ thụ, hoa trồng xung quanh. Có một thư viện rộng lớn trưng bày nhiều cuốn sách liên quan đến Viễn đông. Tôi và Emile sống trong ngôi nhà tập thể của Học viện. Thời gian này, tôi biết thêm được nhiều điều, nhờ những chuyến đi công tác của Emile trên bán đảo Đông Dương suốt từ phía Bắc đến phía Nam, chẳng hạn như: Huế, Thanh Hóa, Nam Định, Cao Bằng... các vùng bờ biển Việt Nam, Sum Reap ở Campuchia. Nhờ có Học viện này, Emile đạt nhiều thành tích trong công việc”.

Kazu, vẫn trong bài viết trên, còn cung cấp cho chúng ta nhiều thông tin về nguồn gốc của tủ sách Hán Nôm Việt Nam trong bộ sưu tập của chồng bà: “Trong kho sưu tập của Emile, quý hiếm nhất là thư tịch Việt Nam. Tôi nghĩ lúc đó Emile đã mua nhiều sách sẵn có ở nước này. Trường hợp không mua được, Emile nhờ người khác sao chép lại. Trước thế chiến thứ II, ở Việt Nam có nhiều người giỏi chữ Hán, Emile có thuê một thanh niên giỏi chữ Hán sao chép lại những sách ông không có. Sách sao chép được mấy chục cuốn và hầu như không có trường hợp nào chữ viết bị nhầm lẫn (...). Giấy của Việt Nam được làm từ vỏ cây dó. So với giấy Nhật Bản, nó mỏng hơn, màu vàng. Nhìn bề ngoài chất lượng không cao, nhưng đã hơn 50 năm trôi qua, những cuốn này của chồng tôi vẫn còn đó, thật ngoài tưởng tượng của tôi”(5). Và bà chân tình mời giới chuyên môn tới nghiên cứu. “Hiện nay, những tài liệu cổ Emile thu thập được trong thời gian sống và làm việc vẫn được cất giữ cẩn thận, chờ người nghiên cứu”(6).

Thật vậy, bộ sưu tập tài liệu cổ vô cùng quý giá này sau khi hiến tặng cho Đại học Khánh Ứng, đã được nhà trường đem gửi vào Công ty Kho chứa Tự điển tại Tokyo để bảo quản cho đến tận ngày nay, chưa lên ký hiệu sách và do đó, cũng chưa đưa ra phục vụ bạn đọc rộng rãi.

Trong lần tới Kho chứa Tự điển để khảo sát vào năm 1998, chúng tôi thấy sách Hán Nôm Việt Nam được đựng trong 24 chiếc hòm lớn, từ hòm số 5 đến hòm số 28. Trong các hòm sách còn để lộn xộn, chưa theo một nguyên tắc sắp xếp nào. Giữa hòm này và hòm khác, tài liệu hầu như vẫn chưa qua phân loại, nghĩa là chúng được dồn vào hòm một cách ngẫu nhiên...

Kết quả khảo sát cho thấy trong 24 hòm sách nói trên, có khoảng 136 cuốn rất đáng chú ý.

Trước hết là những thư tịch, tài liệu mà Viện Nghiên cứu Hán Nôm (Viện NCHN) hiện nay chưa có, như Bắc hành tạp vịnh, Đại Nam tổng hội đồ lục, Hoàng Lê Cảnh Hưng bản đồ, Nam Giao việt Thường dã sử lục, Trịnh Thị kim giám thực lục v.v., cả thảy 35 tác phẩm.

Tiếp đến là những thư tịch, tài liệu tuy Viện Nghiên cứu Hán Nôm cũng có, nhưng chất lượng văn bản không tốt bằng, như Đăng long biểu quyết (bản in, trong khi Viện NCHN chỉ có bản viết tay), Kiến văn tiểu lục (Viện NCHN cũng có, nhưng không đầy đủ bằng), Lịch triều hiến chương loại chí (Viện NCHN cũng có, nhưng chép không đẹp bằng) v.v, cả thảy chừng 16 tác phẩm.

Thứ ba là những thư tịch, tài liệu được chân tả, dễ đọc hơn nhiều so với bản gốc hiện có tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm, như Lê triều dã sử (chân tả từ bản gốc A.17), Lê kỷ tục biên dã sử (chân tả từ bản gốc A.1235), Lịch triều tạp kỷ (chân tả từ bản gốc A.15) v.v.

Thứ tư là những thư tịch, tài liệu mang ký hiệu sách của Học viện Viễn đông Bác cổ, nhưng ở Viện NCHN hiện nay đang thiếu vắng, như Bách ty thứ vụA.828, Đại Nam tổng hội đồ lục A.73, Đăng khoa bị khảo A.485, Tùng Hiên tập A.1502.

Và cuối cùng là số thư tịch, tài liệu còn lại, chúng đều là những dị bản đáng tham khảo khi nghiên cứu những tác phẩm cùng tên hiện có ở Viện Nghiên cứu Hán Nôm.

Tình hình cụ thể, xin xem bảng Danh mục bên dưới.

Hy vọng một ngày nào Viện Nghiên cứu Hán Nôm sẽ có những bản chụp số thư tịch, tài liệu Hán Nôm quý giá đó để phục vụ bạn đọc trong nước.

 

DANH MỤC NHỮNG SÁCH HÁN NÔM VIỆT NAM ĐÁNG CHÚ Ý

TRONG TỦ SÁCH E. GASPARDONE

(xếp theo A, B, C...)

TT

Tên sách *

Hòm số

Đặc điểm

1

Bách ti thứ vụ A.828

14

In, một ký hiệu mà Viện NCHN hiện thiếu

2

Bản quốc ký sự

17

Vt, Viện NCHN có

3

Bản quốc lịch triều khoa thí chi pháp

10

Vt, Viện NCHN chỉ có Bản quốc lịch đại khoa cử chi pháp, hiện chép trong Lịch đại khoa cử khảo.

4

BẮC HÀNH TẠP VỊNH

17

Vt, của Bắc Giang Nguyễn Lê Quang.

5

Bắc hành tùng ký

17

Vt, Viện NCHN có.

6

BẮC THÀNH ĐÔNG NAM MÔN TRÌNH LỤC

6

Vt.

7

BÍCH CÂU KỲ NGỘ THỰC LỤC

6

Vt, phải chăng chính là Bích câu kỳ ngộ mà Viện NCHN có?

8

BÍCH UNG CANH CA HỘI TẬP

20

In, 3 tập

9

BIỆN OAN GIẢI LỤC

21

Vt, “Hồi giáo nhập Trung Hoa”. Phải chăng là sách Trung Quốc

10

BINH CÓ BÍ LƯỢC

20

Vt.

11

BÌNH GIANG PHẠM THỊ GIA THỤC NGHĨA KINH LÃI TRẮC QUYỂN

19

Vt.

12

Càn khôn nhất lãm

27

Vt,

13

Công văn thiện bản

27

Vt, không rõ có liên quan gì với sách Công văn tổng quyển của Viện Nghiên cứu Hán Nôm?

14

Dã sử A.2877

18

Vt, tức Lê triều dã sử. Viện Nghiên cứu Hán Nôm hiện thiếu ký hiệu này.

15

Danh thi hợp tuyển

17

In, Viện NCHN có

16

Đại Nam hội điển sự lệ

24;25; 26

In, Viện NCHN có, nhưng không đẹp bằng.

17

Đại Nam liệt truyện

28

In, Viện NCHN có

18

Đại Nam nhất thống chí

24

In, Viện NCHN có

19

ĐẠI NAM TỔNG HỘI ĐỒ LỤCA.73

27

In, chuẩn định năm Minh Mệnh, Viện NCHN hiện không có sách này.

20

Đại Nam văn tuyển thống biên

24

Vt, Viện NCHN có

21

Đại Việt cổ kim diên cách địa chí khảo

18

Vt, Viện NCHN có

22

Đại Việt sử ký

22;24

In (22), Vt (24), Viện NCHN chỉ có bản viết tay

23

Đại Việt sử ký toàn thư

5

In, Viện NCHN có

24

Đại Việt sử ước

10

In, tức Việt sử tân ước toàn biên, Viện NCHN có

25

Đăng khoa bị khảo A.485

17

Vt, 5 tập, tức Thiên Nam lịch triều liệt truyện đăng khoa bị khảo, Viện NCHN hiện thiếu ký hiệu này.

26

Đăng khoa lục

8,18(2)

In, tức Đỉnh khiết Đại Việt lịch triều đăng khoa lục,Viện NCHN có.

27

Đăng khế lục sưu giảng

10

Vt, Viện NCHN có

28

Đăng long biểu quyết

21

In, Viện NCHN chỉ có bản Vt.

29

Địa lý Cao Biền cảo

19

In, Viện NCHN có, trong Địa lý đồ chí

30

ĐỊA LÝ PHONG THỔ BÙA CHÚ

9

VT, Viện NCHN không có

31

Đỉnh khiết Đại Việt lịch triều đăng khoa lục

10

In, Viện NCHN có

32

Đường An Mộ Trạch Vũ tộc gia phả

16

Vt, Viện NCHN không có

33

Gia Định thành thông chí

23

Vt, Viện NCHN có

34

Giá Viên toàn tập

23

Vt, Viện NCHN có

35

Hàn uyển anh hoa A.407

7

Vt, chính là Bang giao văn tập, Viện NCNH có

36

HOÀNG LÊ CẢNH HƯNG BẢN ĐỒ

18

Vt, Viện NCHN không có

37

Hoàng Việt địa dư chí

23

In, Viện NCHN có

38

Hoàng Việt địa lý chí

23

In, phải chăng là một tên gọi khác của Hoàng Việt địa dư chí?

39

Hoàng Việt luật lệ

8

In, phải chăng là một tên gọi khác của Hoàng Việt hình luật?

40

Hổ trướng khu cơ

21

Vt, Viện NCHN có

41

Hồng Đức bản đồ

22

Vt, Viện NCHN có

42

Hưng Hóa ký

19

Vt, Viện NCHN có, dưới tiêu đề Hưng Hóa ký lược, hoặc Hưng hóa địa chí

43

Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ

13

Vt, chữ rất đẹp.Sách này Viện NCHN có

44

Khâm định Việt sử

28

Vt, Viện NCHN chỉ có loại bản vt.

45

Khâm định Việt sử thông giám cương mục

5

In, đủ bộ 53 quyển. Viện NCHN không có bộ nào đầy đủ bằng

46

Kiến văn tiểu lục

14,19

Vt, 3 sách, 10 quyển. Viện NCHN không có bản nào đầy đủ bằng

47

KHÓA HƯ LỤC

10

In, Tên đầy đủ là Thiền tông Khóa hư ngữ lụcAB.268. Viện NCHN không có

48

Lã Đường thủ cảo thi tập

10, 19

In, còn gọi là Lã Đường di cảo toàn tập, Viện NCHN có loại bản này với tên gọi Lã Đường di cảo thi tập

49

Lam Sơn thực lục

5

Vt, Viện NCHN có

50

Lê triều dã sử A.17

18

Vt, chép theo bản A.17/1-2 hiện có tại Viện NCHN, xem lại mục 14. Dã sử ở trên

51

Lê kỷ tục biên dã sử A.1235

18

Vt, chép theo Lê kỷ tục biên (Phụ bổ An Nam địa dư chí), Viện NCHN có

52

Lê triều hội điển

18

Vt, Viện NCHN có

53

Lê triều hội thí sách văn

11

Vt, phải chăng là Lê triều Hội thí Đình đối sách vănhoặc Lê triều Hội thí văn tập hiện có ở Viện NCHN?

54

Lê triều lịch khoa Tiến sĩ đề danh bi ký

27

Vt, Viện NCHN có

55

Lịch khoa tứ lục

10

In năm Đinh Dậu (?), gồm một số bài văn tứ lục trong các khoa thi từ Chính Hòa đến Cảnh Hưng. Viện NCHN có loại này (A.1236)

56

Lịch triều hiến chương loại chí

5, 6

Vt, Viện NCHN có, nhưng chép không đẹp bằng.

57

Lịch triều tạp kỷ A.15

6

Vt, chép theo bản Lê triều tạp kỷ A.15 hiện có ở Viện NCHN

58

Lĩnh Nam chích quái

7, 9

Vt, 4 dị bản (3 ở hòm số 7, 1 ở hòm số 9) Lĩnh Nam chích quái

59

Long Biên bách nhị vịnhA.1310

14

Vt, chép theo bản sách cùng tên, cùng ký hiệu hiện có tại Viện NCHN

60

Lữ trung tạp thuyết

9

Vt, Viện NCHN có

61

Mai dịch trâu dư

17

Vt, tên đầy đủ là Mai dịch trâu (tâu) dư văn tập, Viện NCHN có

62

Man thi A.2708

11

Vt, chép theo bản Yên Bái tỉnh Văn Châu châu các chủng Man thư A.2708, gồm 21 tập, Viện NCHN có

63

MAN THƯ

22

Vt, nói về Mán Tiểu Hản, phong tục Đà Mỏ, châu Chiêm Hóa, Tuyên Quang. Viện NCHN không có

64

MAN THƯ

14

Vt, Viện NCHN không có

65

MẪU ĐƠN KÝ TOÀN BẢN

11

Vt, tên đầy đủ là Tú tượng Lương Sơn Bá - Chúc Anh Đài toàn bản. Trùng đính Lương Sơn Bá, Mẫu đơn ký, Nam âm. Viện NCHN không có

66

Minh lương cẩm tú thi tập

17

Vt, Viện NCHN có

67

Minh Mệnh chính yếu

8

Vt, Viện NCHN có

68

Nam giao dị lục = Bản quốc dị văn lục A.1544

21

Vt, Viện NCHN có, nhưng không phải ký hiệu A.1544. Ký hiệu này là của sách Tế thần nghi tiết

69

NAM GIAO VIỆT THƯỜNG DÃ SỬ TẬP

11

Vt, Viện NCHN có, nhưng không phải ký hiệu A.1544. Ký hiệu này là của sách Tế thần nghi tiết

70

Nam phương danh vật bị khảo

21

In, Viện NCHN có

71

NAM QUỐC CHÍ DỊ

10

Vt, Viện NCHN không có

72

NAM XƯƠNG LIỆT NỮ VŨ THỊ TÂN TRUYỆN

7

Vt, Nôm. Viện NCHN chỉ có Nam Xương liệt nữ truyện, vt.

73

NGHỆ AN CỔ TÍCH LỤC

13

Vt, Viện NCHN không có

74

Ngô gia văn phái

7

Vt, 15 sách. Viện NCHN cũng có

75

NGŨ QUẾ ĐƯỜNG CHÍNH TỰ LƯƠNG SƠN BÁ

12

Vt, Viện NCHN kkông có

76

Nguyễn gia phả ký A.2351

18

Vt, tên đúng là Nguyễn gia phả, chép lại theo bản A.2351 Viện NCHN có

77

Nhân quả thực lục

21

In, Viện NCHN có

78

Nhân thế tu tri

23

In, Viện NCHN có

79

Nhân vật tính thị khảo

16

Vt, Viện NCHN có

80

Nhất thống dư địa chí

27

Vt, Viện NCHN có

81

Nhị Khê Nguyễn thị đại tông gia phả A.944

18

Vt, chép theo bản Viện NCHN có

82

NINH BÌNH NHẤT THỐNG CHÍ

14

Vt, do Nguyễn Văn Nhượng biên soạn. Vt, Viện NCHN không có

83

Ôn Khê phủ man tạp lục

19

In, 3 quyển, Nguyễn Tử Vân soạn. Viện NCHN có

84

Phan gia thế tự lục

15

Vt, Viện NCHN có

85

Phủ biên tạp lục

9

Vt, Viện NCHN có

86

PHÚ TẮC TÂN TUYỂN

10

In, Viện NCHN không có

87

Phụng sứ Yên Đài tổng ca

27

Vt, Viện NCHN có

88

Phương Đình địa chí

10,19

In 3 sách, 5 quyển. Vt, Viện NCHN có

89

Phương Đình vạn lý thi tập

10

In, Viện NCHN có, dưới tiêu đề Phương Đình thi loại

90

Phương Đình vạn lý

10

In, Viện NCHN có (A.187)

91

Quả báo tân truyện

19

In, Nôm, Vt, Viện NCHN có

92

Quần thư khảo biện

6

Vt, Viện NCHN có

93

Quốc triều chánh phó khoa bảng lục

19

In, Viện NCHN không có tên sách như thế, mà chỉ cóQuốc triều khoa bảng lục

94

Quốc triều Hương khoa lục

8

In, Viện NCHN không có

95

SÁCH CHỮ NGƯỜI THỔ

22

Vt, Viện NCHN không có

96

Sách học đại toàn

18

Vt, tức Sách học đề cương. Viện NCHN có

97

SÁCH SỰ TÍCH CỦA NGƯỜI THỔ CHÂU LANG CHÁNH TỈNH THANH HÓA

16

Vt, thứ chữ ngoằn ngoèo

98

Sinh từ văn tập

21

In, tên đầy đủ là Tống Khê Nguyễn Vĩnh Lại Công sinh từ văn tập (trong A.165: Tống Khê Nguyễn Vĩnh Lại công sinh từ tấu tập). Viện NCHN có

99

Sơn cư tạp thuật

17

Vt, Viện NCHN có

100

Sơn cư tạp thuật. Phục Thái thực ký văn

17

Vt, Viện NCHN có cả hai tác phẩm, đóng rời.

101

Sủng từ thể

19

Vt, Viện NCHN không có

102

Sứ trình tiện lãm khúc

17

Vt, Viện NCHN có

103

Sứ Hoa tùng lục

17

In, Vt, Viện NCHN có

104

Tam tổ thực lục

10,27

In, Vt, Viện NCHN có

105

TẠP KÝ

13

Vt, có Xuân Hương thi tập, Dã sử tập biên. Viện NCHN không có

106

TÂN KHẮC TAM HỢP MINH CHÂU PHƯƠNG LUÂN TOÀN BẢN

12

Vt, đều dịch thành thơ Nôm lục bát. Viện NCHN không có

107

TÂN XUẤT TOÀN BẢN NAM ÂM THÙ TI CẦM KÝ, MAI PHI BÁO MÔNG, V.V.

12

In, (?),Viện NCHN không có

108

TỀ THIÊN ĐẠI THÁNH KHÔI HÀI SỰ TÍCH

19

Vt, Nôm, Viện NCHN không có

109

Thanh Hóa tỉnh chí

13

Vt, Viện NCHN có

110

Thánh đăng ngữ lục

24

Vt, Viện NCHN có Thánh đăng lục, bản in.

111

Thi họa viên cơ hoạt pháp đại thành

19

In, Vt, Viện NCHN có. Đây là sách Trung Quốc do ta in lại để dùng.

112

Thảo Đường thi nguyên tập

22

Vt, Viện NCHN có

113

Thiên Nam dư hạ tập

17

Vt, Viện NCHN có

114

Thiên Nam tứ chí lộ đồ

18

Vt, Viện NCHN có

115

Thiền uyển truyền đăng lục

22

Vt, Q. Thượng. Viện NCHN có bản in

116

Thiệu Trị ngự bút

20

Vt. Có bài chế phong vương cho Sá Ông Đôn, hậu duệ của Cao Miên, năm 1847. Viện NCHN không có

117

Thông quốc duyên hải chử

27

Vt, Viện NCHN có

118

Thư mục Hán Nôm ở các thư viện Việt Nam trước 1945

23

Vt, Viện NCHN đều có (Tụ Khuê, Tân thư viện thủ sách, Quốc thư thủ sách, Tàng thư lâu bạ tịch, Nội các)

119

Thượng Phúc Trần Thị gia phả thực lục

12

Vt, Viện NCHN có Thượng Phúc Trần Thị gia phảA.643 và A.1001

120

TIẾN SĨ ĐỀ DANH KÝ

9

Vt, Viện NCHN không có

121

Tinh sà kỷ hành

17

Vt, Viện NCHN có

122

Tùng Hiên tập A.1502

6

Vt, Viện NCHN thiếu ký hiệu này

123

TỨ LỤC TÂN PHẢ

7

In, Song Thanh chính bản, Gia Liễu trùng san

124

TRỊNH THỊ KIM GIÁM THỰC LỤC

11

Vt, Viện NCHN không có

125

Tưởng Sơn Vu Am Dực Hòa thượng hoằng giới ngữ lục

19

In, sách Trung Quốc do ta in lại để sử dụng. Viện NCHN có

126

Trúc Lâm tông chỉ nguyên thanh

24

Vt, Viện NCHN có

127

Ước Trai văn tập

19

In, 2 quyển. Vt, Viện NCHN có

128

Vân đài loại ngữ

10

Vt, Viện NCHN có

129

Việt du thặng chí toàn biên

13

Vt, Viện NCHN có

130

Việt điện u linh

9

Vt, Viện NCHN có

131

Việt giám thông khảo tổng luận

22

In, Viện NCHN có

132

Việt Nam khai quốc chí truyện

9

Vt, chữ đẹp, đủ 8 quyển. Viện NCHN có

133

Việt Nam kỳ phùng sự lục

18

Vt, Viện NCHN có

134

Việt Nam vong quốc sử, phụ lục Việt Nam tiểu chí...

19

In. Viện NCHN chỉ có phần Phụ lục Việt Nam tiểu chíở Đại Nam văn minh khởi điểm sử, vt, VHv.2370

135

Việt sử địa dư

14

Vt, Viện NCHN có

136

Việt sử thặng bình

18

Vt, Viện NCHN có

* - Tên sách in bằng chữ thường: chỉ loại sách ở Viện NCHN có.

- Tên sách in bằng chữ nghiêng: chỉ loại sách tuy ở Viện NCHN có, nhưng bản của Gaspardone có nhiều chỗ ưu trội hơn, hoặc có điểm khác biệt.

- Tên sách in bằng chữ hoa: chỉ loại sách Viện NCHN không có./.

 

Chú thích:

(1) Xem Trần Nghĩa - Nguyễn Thị Oanh: Thư mục tổng hợp sách Hán Nôm Việt Nam tại bốn tàng thư lớn của Nhật Bản. - Tạp chí Hán Nôm, số 1 (38)-1999, tr.70-99.

(2), (3), (4) Xem Muramatsu Kazu: Hình bóng của Emile Gaspardone, Tạp chí Hán Nôm số 2 (47)-2001, tr.90-99.

(5), (6) Xem bài viết đã dẫn.

(7) TS. Nguyễn Thị Oanh đã giúp đỡ tôi không ít trong việc tiếp cận với tủ sách Hán Nôm Gaspardone. Nhân đây xin có lời cảm ơn - TN./.

Nguồn: Tạp chí Hán Nôm, Số 6 (85) 2007; Tr.28-36

 

 

Thông tin truy cập

36588426
Hôm nay
Hôm qua
Tổng truy cập
5139
6547
36588426

Thành viên trực tuyến

Đang có 383 khách và không thành viên đang online

Sách bán tại khoa

  • Giá: 98.000đ

    Giá: 98.000đ

  • Giá: 85.000đ

    Giá: 85.000đ

  • Giá: 190.000đ

    Giá: 190.000đ

  • Giá: 80.000đ

    Giá: 80.000đ

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4

Liên hệ mua sách:
Cô Nguyễn Thị Tâm
Điện thoại: 0906805929